1. Đóng bảo hiểm bắt buộc với tiền lương trả thêm cho người lao động làm việc vào ban đêm được không?
Các điều 30 trong Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi bởi điều 1 trong Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH, liên quan đến tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, có các điều chỉnh như sau:
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, tiền lương tháng được tính cho việc đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương và phụ cấp lương quy định tại khoản 1 của Thông tư này, cùng với các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a của khoản 3 Điều 4 trong Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH (hết hiệu lực từ 01/01/2021).
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính dựa trên mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác quy định tại điểm a, tiết b1 điểm b và tiết c1 điểm c trong khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH, ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội, về việc chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động liên quan đến nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và các vấn đề có ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng sinh sản, nuôi con (gọi tắt là Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH). Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ như xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ, hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác được ghi trong hợp đồng lao động theo quy định tại tiết c2 điểm c của khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH.
Theo điểm a, tiết b1 điểm b và tiết c khoản 5 Điều 3 của Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, các điều sau đây được quy định:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh: Ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương được xây dựng bởi người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán, ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.
- Phụ cấp lương: Phụ cấp lương được thỏa thuận bởi hai bên như sau: Các khoản phụ cấp lương nhằm bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
- Các khoản bổ sung khác: Các khoản bổ sung được thỏa thuận bởi hai bên như sau: Các khoản bổ sung xác định mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương. Các khoản bổ sung không xác định mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương và liên quan đến quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ như xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ, hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
Theo quy định của Điều 98 trong Bộ luật Lao động 2019 về tiền lương làm thêm giờ và làm việc vào ban đêm, các điểm sau đây được áp dụng:
- Người lao động làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
- Việc tính toán tiền lương trả thêm cho người lao động làm việc vào ban đêm đối với việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không được phân loại thành hai trường hợp như sau:
+ Trường hợp 1: Nếu đây là phụ cấp lương được thỏa thuận giữa hai bên (nhằm bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ) hoặc được xếp vào các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên (các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương), thì việc tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
+ Trường hợp 2: Nếu đây là các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên mà không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương và liên quan đến quá trình làm
Do đó, cần xác định xem tiền lương trả thêm cho người lao động làm việc vào ban đêm có được xác định mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động hay không. Nếu không có xác định, thì không tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; còn nếu có xác định, thì việc tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ áp dụng.
2. Nội dung về bảo hiểm xã hội của người lao động có bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động không?
Theo khoản 1 của Điều 21 trong Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động cần phải bao gồm các nội dung chính sau đây:
- Thông tin về người sử dụng lao động, bao gồm tên và địa chỉ của người sử dụng lao động, cùng với họ tên và chức danh của người đại diện ký kết hợp đồng lao động từ phía người sử dụng lao động; Thông tin cá nhân của người lao động, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
- Mô tả về công việc và địa điểm làm việc của người lao động; Xác định thời hạn của hợp đồng lao động; Quy định về mức lương, bao gồm cách tính mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; Chế độ nâng bậc, nâng lương nếu có; Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi của người lao động;
- Quy định về việc cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động; Thỏa thuận về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; Chính sách và quy định liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng, và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề của người lao động.
Với điều kiện đặc biệt được quy định, nội dung về bảo hiểm xã hội của người lao động cũng cần được bao gồm trong hợp đồng lao động.
3. Các loại bảo hiểm khác người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia
Theo quy định của khoản 1 Điều 188 trong Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động và người lao động đều phải tham gia các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động sẽ được hưởng các chế độ quy định theo luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Ngoài ra, việc khuyến khích tham gia vào các hình thức bảo hiểm khác liên quan đến người lao động cũng là một cách để tăng cường bảo vệ cho họ. Các hình thức bảo hiểm này có thể bao gồm bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm mất công việc, bảo hiểm phòng chống ung thư, và nhiều loại bảo hiểm khác nhằm đảm bảo rằng người lao động và gia đình họ được bảo vệ toàn diện trong nhiều tình huống khác nhau.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Lương tham gia bảo hiểm xã hội là gì? Cách tính tiền lương đóng BHXH. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!