1. Con đáp ứng điều kiện nào thì được hưởng thừa kế ?

Thưa Luật sư, xin hỏi: Tôi có trường hợp như thế này mong Luật sư tư vấn giúp. Trường hợp này tôi hỏi cho cháu tôi. Tôi có đứa cháu năm nay 10 tuổi, ba nó mất có để lại di chúc chia cho vợ và các con còn khác mà không có tên cháu nó.
Vậy luật sư có thể cho biết trường như thế cháu nó có được hưởng tài sản gì không?
Xin cảm ơn Luật sư.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

- Di chúc bằng văn bản có công chứng.

- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Trong trường hợp này cần xem di chúc được lập theo hình thức nào, di chúc đó có hợp pháp hay không? Tính hợp pháp của di chúc căn cứ theo điều 630, Bộ Luật dân sự năm 2015:

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Điều 631. Nội dung của di chúc

1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Nếu di chúc được lập hợp pháp theo quy định của pháp Luật thì những người sau đây sẽ được hưởng di sản không phụ thuộc vào di chúc:

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Như vậy trong trường hợp trên thì cháu bé 10 tuổi vẫn sẽ được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật vì con chưa thành niên không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về quyền thừa kế, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

2. Bán quyền hưởng thừa kế như thế nào ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi muốn được tư vấn như sau: Ông ngoại có cho mẹ tôi 1 miếng đất ruộng, do ông đứng tên nhưng giờ ông đã mất, ông chỉ để lại di chúc bằng miệng, không được lập ra thành văn bản. Do vấn đề tranh chấp, mẹ tôi không làm được sổ đỏ ? Xin luật sư hướng dẫn:

1. Mẹ tôi muốn bán lại cho cậu, và với sự đồng ý của tất cả anh em bên mẹ và bà ngoại, với nội dung là ông ngoại cho cậu ( cha cho con), cậu sẽ đưa tiền trực tiếp cho mẹ mà không cần mẹ phải làm sổ đỏ, xin hỏi luật sư làm như vậy có được không?

2. Vấn đề tiếp theo là: Cậu mua đất của mẹ không có tiền để thanh toán ngay mà có viết tay cho mẹ một cái biên nhận nợ và không có chứng thực của chính quyền địa phương, như vậy biên nhận nợ trên có giá trị pháp lí không? Nếu không thì phải làm như thế nào mong quý luật sư giúp đỡ cho tôi!

Chân thành cảm ơn! Rất mong sự hồi âm của quý công ty.

Bán quyền hưởng thừa kế?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì trước lúc mất ông ngoại bạn có để lại di chúc miệng là cho mẹ bạn mảnh đất ruộng đó. Theo quy định tại Điều 627 Bộ luật dân sự 2015 về hình thức của di chúc: “Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng”. Như vậy ông ngoại bạn có thể lập di chúc miệng để lại di sản thừa kế cho mẹ bạn. Tuy nhiên, cần phải xem xét xem di chúc của miệng của ông ngoại bạn có hợp pháp hay không theo quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Di chúc hợp pháp:

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Như vậy mặc dù ông ngoại bạn mất có để lại di chúc miệng nhưng tại thời điểm đó thì không có một ai ghi chép lại, và đem đi công chứng chứng thực cả, nên theo quy định trên thì di chúc miệng của ông ngoại bạn là không hợp pháp, di sản của ông bạn sẽ được chia cho những người thừa kế theo pháp luật.

Về việc mẹ bạn muốn bán lại cho cậu bạn, và với sự đồng ý của tất cả anh em bên mẹ và bà ngoại, với nội dung là ông ngoại cho cậu ( cha cho con), cậu sẽ đưa tiền trực tiếp cho mẹ bạn mà không cần mẹ bạn phải làm sổ đỏ, là không được vì:

Thứ nhất bạn không đủ điều kiện để được chuyển nhượng đất theo quy đinh tại Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 như sau:

"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất."

Như vậy mẹ bạn chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên không thể chuyển nhượng cho người khác được.

Thứ hai là về việc cậu bạn xẽ xác lập quyền sở hữu với lý do là cha cho con là không có cơ sở pháp lý. Bởi vì tại Khoản 1 Điều 459 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hình thức của hợp đồng tặng cho bất động sản như sau:

Điều 459. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Theo đó cậu bạn không thể xác lập quyền sử dụng mảnh đất đó với lý do là cha cho con được, vì việc tặng cho đó không được thể hiện trong một văn bản có công chứng chứng thực nào.

Theo quy định của pháp luật dân sự thì khi di chức không hợp pháp thì di sản thừa kế sẽ được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật. Theo đó mảnh đất đó sẽ được chia đều cho những người thuộc hành thừa kế thứ nhất được quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 651 bộ luật dân sự 2015 như sau: "Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ emailTư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Thời điểm có hiệu lực của di chúc chung vợ chồng là khi nào ? Di chúc miệng có hiệu lực không ?

3. Hưởng thừa kế theo quy định pháp luật ?

Thưa luật sư! Cho em hỏi tình huống như thế này: Khi ông, bà còn sống có để lại giấy ủy quyền quản lí mảnh đất A, và 1 người con của ông bà có đăng kí sử dụng mảnh đất B, ông bà đồng ý , khi ông bà mất, đứa con này yêu cầu và được UBND cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cả 2 mảnh đất. Việc làm như vậy là có đúng hay không?

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Để biết được người con thực hiện như vậy có đúng hay không? Bạn cần dựa theo quy định của pháp luật để xem xét.

Trước hết, với hợp đồng ủy quyền quản lý mảnh đất A, Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015

Điều 140. Thời hạn đại diện

1. Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau:

a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;

b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.

3. Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:

a) Theo thỏa thuận;

b) Thời hạn ủy quyền đã hết;

c) Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;

đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

e) Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;

g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

4. Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp sau đây:

a) Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;

b) Người được đại diện là cá nhân chết;

c) Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

d) Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.

Vậy khi ông, bà mất coi khi hợp đồng ủy chấm dứt. Người được giao quản lý sẽ không thực hiện quản lý được nữa.

Thứ hai, việc người con xin công nhận quyền sử dụng đất với hai mảnh đất này, cần phải xem xét Điều 651 Bộ luật dân sự 2015

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Vậy nếu như hàng thừa kế thứ nhất nay chỉ còn người con này, thì toàn bộ di sản thừa kế ông bà để lại mà không có di chúc sẽ do người con này hưởng thừa kế. Trường hợp xác định có còn ai trong hàng thừa kế thứ nhất thì có thể thực hiện thủ tục khởi kiện phân chia di sản thừa kế theo quy định trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thừa kế thế vị theo quy định của pháp luật ?

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

4. Mẹ đẻ có được hưởng thừa kế từ con ruột ?

Thưa luật sư, anh trai tôi lấy vợ năm 2011 và đến năm 2013 thì anh chị có mua một ngôi nhà ở thành phố Đà nẵng đứng tên cả vợ và chồng (tài sản chung của vợ chồng). Cuối năm 2014 anh trai tôi lâm bệnh và mất không để lại di chúc và anh chị không có con chung. Trước đó, anh chị có đưa sổ hồng cho mẹ tôi cất giữ giùm.

Sau khi anh mất chị dâu tôi liên tục đòi lại sổ hồng để bán nhà đi, mẹ tôi không nghe nên không đưa cho chị dâu, chị đòi kiện và báo công an. Nếu mẹ tôi không đưa thì chị sẽ tự làm lại được sổ khác. Mục đích của mẹ tôi giữ là để lo xong công việc cho anh tôi xong xuôi đã. Ngoài ra, trong những năm anh tôi theo học đại học mẹ tôi có vay tiền cho anh tôi ăn học, vẫn còn nợ 20 triệu đến bây giờ.

Theo luật sư thì mẹ tôi giữ sổ như vậy có sai pháp luật không? Theo quyền thừa kế thì mẹ tôi có được hưởng 1 phần tài sản đó của con mình hay không? Nếu được hưởng thì phân chia như thế nào? Nếu mẹ tôi mà trả sổ hồng cho chị dâu tôi thì chắc chắn 1 điều là chị ấy sẽ cao chạy xa bay và không bao giờ trở lại nhà tôi nữa. Liệu chị dâu tôi có tự sang tên sổ hồng đứng tên riêng chị ấy được ko?

Mong sớm nhận được hồi âm. Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: BT

Trả lời:

Do căn nhà là tài sản chung của vợ chồng anh trai bạn. Vì vậy, về phần di sản mà anh trai bạn để lại sẽ chỉ là 1/2 giá trị của căn nhà đó.

Điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, mẹ của bạn và chị dâu bạn đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất của anh trai bạn và đều được hưởng 1/2 số di sản mà anh trai bạn để lại. Như vậy, mẹ bạn sẽ được hưởng 1/4 giá trị căn nhà và chị dâu bạn sẽ được hưởng 3/4 giá trị căn nhà. Vì vậy chị dâu bạn không thể tự mình làm thủ tục đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn nhà được.

Về việc mẹ bạn giữ sổ hồng như vậy là không đúng vì vào thời điểm đó, sổ hồng vẫn đang đứng tên anh trai và chị dâu bạn chứ không phải mẹ bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

5. Quyền được hưởng thừa kế của con riêng ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi muốn tư vấn như sau: Tôi là con riêng của bố tôi. Trước đây bố tôi có đi bước nữa và có thêm 1 em trai. Nay bố tôi đã mất, chỉ còn lại tôi, em trai cùng với mẹ kế.
Vậy xin hỏi tôi có quyền được hưởng thừa kế đối với phần tài sản như nhà, đất mà bố tôi để lại không? Nhưng trước khi chết bố tôi đã lập di chúc hợp pháp.
Xin chân thành cảm ơn!

Quyền được hưởng thừa kế của con riêng ?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp của bạn trước khi chết ba bạn có để lại di chúc hợp pháp nên việc chia di sản thừa kế sẽ được thực hiện theo di nguyện của ba bạn trước khi chết, bạn sẽ được hưởng di sản của ba bạn để lại nếu trong di chúc ba bạn chỉ định bạn là người được hưởng thừa kế. Tuy nhiên pháp luật cũng quy định các trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc nghĩa là kể cả trong di chúc để lại không có chỉ định họ được hưởng thừa kế thì họ vẫn được hưởng di sản thừa kế theo quy định của Bộ luật dân sự 2015

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Căn cứ vào quy định trên nếu trong trường hợp ba bạn để lại di chúc mà di chúc đó không chỉ định bạn là người được hưởng thừa kế thì bạn vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu bạn là người chưa thành niên( người dưới 18 tuổi ), hoặc trường hợp bạn đã thành niên nhưng không có khả năng lao động.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn lập, viết, soạn thảo di chúc và quy định về di chúc trực tuyến qua tổng đài