1. Quy định của pháp luật về công chức và tuyển dụng công chức
1.1 Khái quát về công chức
Công chức theo quy định của pháp luật được định nghĩa như sau: Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan Đảng cộng Sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công an nhân dân trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Như vậy đối chiếu với quy định của pháp luật công chức là công dân Việt Nam có đủ các điều kiện cần thiết được tuyển dụng theo quy định của pháp luật. Công chức được phân loại bao gồm: công chức trong cơ quan Đảng Cộng Sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, công chức trong cơ quan nhà nước công chức trong cơ quan đơn vị quân đội, công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ trong các đơn vị quân đội nhân dân và công nhân công an.
1.2 Quy định về việc tuyển dụng công chức
Khi tuyển dụng công chức các cơ quan có thẩm quyền phải tuân thủ các nguyên tắc tuyển dung công chức theo quy định của pháp luật bao gồm: "bảo đảm tính công khai, minh bạch, bảo đảm cạnh tranh, tuyển đúng người đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm, ưu tiên chọn người có tài năng, người có công với nước, dân tộc thiểu số.
Đối với điều kiện để đăng ký dự tuyển công chức phải đáp ứng đủ điều kiện về quốc tịch, độ tuổi, lý lịch, phầm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ, các điều kiện khác tương ứng với nhiệm vụ và yêu cầu của vị trí dự tuyển, ngoài ra để đăng ký dự tuyển công chức công dân không thuộc diện không được đăng ký theo quy định tại khoản 2 điều 36 Luật Cán bộ công chức năm 2019.
Đối với việc tuyển dụng chức: Công dân phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về tuyển dụng để được bổ nhiệm làm công chức theo quy định của pháp luật. Việc tuyển dụng công chức được tiến hành bằng hai phương thức đó là xét tuyển hoặc thi tuyển. Ngoài ra cơ quan quản lý công chức có thể tiếp nhận người đáp ứng đủ điều kiện của vị trí việc làm vào làm công chức trong một số trường hợp theo quy định tại khoản 2 điều 37 Luật cán bộ, Côn chức năm 2019.
Ngoài ra khi được tuyển dụng vào công chức người được tuyển dụng phải tập sự theo quy định của pháp luật.
Như vậy để trở thành công chức theo quy định của pháp luật người dự tuyển công chức cần phái đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy như sau: đáp ứng đủ các điều kiện về quốc tịch, phẩm chất chính trị, sức khoẻ, trình độ, các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí ứng tuyển ngoài ra người ứng tuyển phải là người không thuộc các trường hợp bị cấm, vượt qua kì thi tuyển hoặc xét tuyển công chức, và tập sự theo quy đinh của pháp luật.
2. Quy định về điều kiện nghỉ hưu của công chức
Thứ nhất: Theo quy định của Luật cán, bộ công chức năm 2019 Công chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 và trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho công chức và trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định nghỉ hưu điều này giúp công chức chủ động trong việc bàn giao công việc cũng như một số hoạt động khác trước khi về hưu.
Thứ hai: Về tuổi nghỉ hưu của công chức
Công chức được giải quyết nghỉ hưu Khi đủ điều kiện về độ tuổi cũng như về thời gian đóng bảo hiểm xã hội công chức sẽ được giải quyết cho nghỉ hưu theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:
-Người lao động phải đáp ứng điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
- Người lao động đã đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật: đối với người lao động trong điều kiện bình thường thì tuổi nghỉ hưu tính đến năm 2021 đối với lao động nam là đủ 60 tuổi 03 tháng và đối với lao động nữ là đủ 55 tuổi 04 tháng được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035
-Ngoài ra trong một số trường hợp người lao động có thể được giải quyết nghỉ hưu sớm hơn hoặc muộn hơn so với độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường theo quy định của pháp luật. Cụ thể: người lao động trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định của bộ luật Lao Động năm 2019 có thể nghỉ hưu sớm hơn hoặc muộn hơn so vơi tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật việc tăng, giảm tuổi nghỉ hưu trong trường hợp đặc biệt không quá 05 năm so với độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thừng theo quy định của pháp luật.
Như vậy đối chiếu với các quy định của pháp luật trên thì độ tuổi nghỉ hưu của lao động nam trong điều kiện lao động bình thường tính đến năm 2023 là 60 tuổi 09 tháng và đôi với lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường là 56 tuổi. Trong một số trường hợp đặc biệt công chức có thể nghỉ hưu sớm hoặc muộn hơn thời hạn theo quy định của pháp luật.
3. Công chức đang bị khởi tố hình sự có được giải quyết nghỉ hưu không?
-Để làm rõ vấn đề này đầu tiên cần hiểu khởi tố hình sự là gì: Khởi tố là giai đoạn đầu tiên trong tố tụng hình sự khi nhận thấy có dấu hiệu tội phạm trong giai đoạn này cơ quan điều tra sẽ thực hiện các biện pháp nghiệp vụ xác định chủ thể có thực hiện các hành vi nguy hiểm cho xã hội hay không. Khi tiến hành khởi tố vụ án hình sự cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định khởi tố vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015.
-Công chức bị khởi tố có được giải quyết nghỉ hưu không?
Trong trường hợp công chức bị khởi tố công chức mà công chức đó đã đến thời hạn nghỉ hưu thì căn cứ theo quy định tại khoản 3 điều 82 Luật Cán bộ Công chức năm 2019 quy định:
"Cán bộ, công chức đang trong thời hạn xử lý ký luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc thôi việc"
Như vậy với quy định trên trong thời gian công chức bị khởi tố cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý của công chức đó không được đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc cho thôi việc đối với công chức đó, ngoài ra công chức đó cũng không được ứng cử. Đối chiếu với quy định trên pháp luật không có quy định nào về việc công chức không được giải quyết chế độ nghỉ hưu khi bị khởi tố.
Từ những phân tích ở trên có thê thấy khi công chức đã đến tuổi nghỉ hưu và có đầy đủ các điều kiện để nghỉ hưu nhưng bị khởi tố thì công chức đó vẫn được giải quyết chế độ nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.
Đối với trường hợp công chức bị khởi tố mà chưa đến tuổi nghỉ hưu và chưa đủ điều kiện nghỉ hưu thì công chức đó không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra theo luật bảo hiểm xã hội năm 2014 đối với người lao động đang hưởng lương hưu mà bị phạt tù giam từ ngày 01/01/2016 trở đi thì vẫn được hưởng lương hưu trong thời gian chấp hành án phạt tù.
Trên đây là một số nội dung có liên quan đến vấn đề công chức đang bị khởi tố hình sự đến tuổi nghỉ hưu có được giải quyết nghỉ hưu không. Nếu quý khách hàng gặp bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần giải đáp vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật trực tiếp qua số điện thoại 1900.6162 hoặc quý khách gửi yêu cầu chi tiết qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn và hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý khách!