Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đất đai của Công ty luật Minh Khuê

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

- Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạm vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Thông tư 06/2012/TT-BNV

2. Luật sư tư vấn:

Quy định của pháp luật điều chỉnh thẩm quyền của công chức địa chính cấp xã như sau:

Theo Khoản 2 Điều 34 của Nghị định 102/2014/NĐ-CP thì:

>> Xem thêm:  Xin tư vấn về việc xử phạt vi phạm hành chính ?

2. Người có thẩm quyền lập biên bản gồm:

a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định tại các Điều 31, 32 và 33 của Nghị định này;

b) Công chức, viên chức thuộc các cơ quan quy định tại các Điều 31, 32 và 33 của Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.

Khoản 1 Điều 31 Nghị định 102/2014/NĐ-CP:

1. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Theo đó, công chức địa chính cấp xã trực thuộc ủy ban nhân dân cấp xã,. dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Tuy nhiên, để có thẩm quyền lập biên bản xử lý vi phạm hành chính, công chức địa chính cấp xã phải đang thực thi nhiệm vụ được Chủ tịch UBND cấp xã giao.

Căn cứ Khoản 3 Điều 6 Thông tư 06/2012/TT-BNV :

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

Như vậy, khi thực hiện nhiệm vụ được Chủ tich UBND cấp xã giao, công chức địa chính có thẩm quyển lập biên bản ( không có quyền xử phạt). 

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi:  1900.6162  để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Xử lý vi phạm hành chính vì mang gậy 3 khúc trong người bị phạt bao nhiêu tiền ?