1. Công chức loại A1 là gì?

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, tính theo ngạch bổ nhiệm thì công chúc được chia làm 4 loại, bao gồm: Công chức loại A,công chức loại B, công chức loại C và công chức loại D.

Trong đó, Công chức loại A1 thuộc nhóm công chức loại A. Công chức loại A bao gồm những chuyên viên cao cấp hoặc tương đương, điều kiện để được xét tuyển công chức loại A là cá nhân phải có bằng cấp từ Đại học trở lên.

 

2. Công chức loại A1 bao gồm những ngạch công chức nào?

 Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Luật cán bộ công chức và luật viên chức sửa đổi năm 2019 nêu rõ về việc phân loại công chức như sau:

Căn cứ vào lĩnh vực ngành, nghề, chuyên môn, nghiệp vụ, công chức được phân loại theo ngạch công chức tương ứng sau đây:

- Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương;

- Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

- Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương;

- Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên;

- Loại đối với ngạch công chức quy định tại điểm e khoản 1 Điều 42 của Luật Luật cán bộ công chức và luật viên chức sửa đổi năm 2019 theo quy định của Chính phủ

Như vậy, có thể thấy, hiện nay, công chức được phân thành 05 loại: Loại A, loại B, loại C, loại D và loại khác. Trong đó, công chức loại A lại được phân thành các loại gồm: Công chức loại A0, loại A1, loại A2 (nhóm 1 - A2.1 và nhóm 2 - A2.2), loại A3 (nhóm 1 - A3.1 và nhóm 2 - A3.2).

Cũng theo quy định trên, để phân loại được công chức, cơ quan có thẩm quyền thường căn cứ vào lĩnh vực ngành, nghề; chuyên môn nghiệp vụ; vị trí việc làm; cách xếp lương. Cụ thể:

- Trình độ đào tạo

Đây có lẽ là tiêu chuẩn cơ bản nhất để phân loại công chức. Theo đó, công chức loại A tương đương với chuyên viên cao cấp, phải có bằng đại học trở lên phù hợp với ngành/chuyên ngành công tác. Tuy nhiên, nếu chỉ là ngạch cán sự thì yêu cầu về trình độ đào tạo của đối tượng này thấp hơn chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính hoặc chuyên viên. Họ chỉ yêu cầu có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.

- Ngạch công chức

Ngạch là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.

Công chức cũng được phân loại theo A, B, C D và được bổ nhiệm vào các ngạch tương ứng theo thứ tự chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự và ngạch nhân viên.

Sau khi được được tuyển dụng vào làm việc cho các cơ quan Nhà nước, công chức sẽ được phân bổ vào các vị trí phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Đó còn được gọi là ngạch công chức. 

Hiện nay công chức loại A1 sẽ bao gồm một số ngạch công chức như sau:

- Lưu trữ viên

- Chẩn đoán viên bệnh động vật

- Dự báo viên bảo vệ thực vật

- Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật - thú y

- Kiểm nghiệm viên giống cây trồng

- Kiến trúc sư

- Nghiên cứu viên

- Kỹ sư

- Định chuẩn viên

- Giám định viên

- Dự báo viên

- Quan trắc viên chính

- Giảng viên

- Giáo viên trung học

- Bác sĩ 

- Y tá cao cấp

- Nữ hộ sinh cao cấp

- Kỹ thuật viên cao cấp y

- Dược sĩ

- Biên tập - Biên kịch - Biên dịch viên

- Phóng viên- Bình luận viên

- Quay phim viên 

- Dựng phim viên chính

- Đạo diễn

- Họa sĩ

- Bảo tàng viên

- Thư viện viên

- Phương pháp viên

- Hướng dẫn viên chính

- Tuyên truyền viên chính

- Huấn luyện viên

- Âm thanh viên

- Thư mục viên 

- Công tác xã hội viên

- Trợ giúp viên pháp lý

- Hộ sinh

 - Kỹ thuật viên y

- Y tế công cộng

- Điều dưỡng

- Dân số viên

- Giáo viên tiểu học cao cấp

- Giáo viên mầm non cao cấp

- Giáo viên trung học cơ sở chính

- Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động

- Trắc địa bản đồ viên

- Địa chính viên

- Điều tra viên tài nguyên môi trường

- Quan trắc viên tài nguyên môi trường

- Dự báo viên khí tượng thủy văn

- Kiểm soát viên khí tượng thủy văn

>> Xem thêm: Hệ số lương công chức mới nhất 2023 áp dụng từ ngày 01/7/2023

 

3. Mức lương của công chức A1 là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Nghị quyết 70/2018/QH14 thì mức lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2019 là 1,49 triệu đồng.Từ ngày 01/7/2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. 

Và theo Bảng 3 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước do Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì mức lương của viên chức loại A1 từ ngày 01/7/2019 sẽ được tính như sau:

Hệ số lương Mức lương
2.34 3.486.600
2.67 3.978.300
3.0 4.470.000
3.33 4.961.700
3.66 5.453.400
3.99 5.945.100
4.32 6.436.800
4.65 6.928.500
4.98 7.420.200

Mức lương được tính như vậy bởi hiện nay, công chức đang được tính lương theo công thức: 
 

Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở

Trong đó:

Hệ số: Gồm các hệ số ở bảng trên, dạo động từ 2,34 - 4,98.

Mức lương cơ sở: Mức lương cơ sở hiện không thay đổi so với năm 2019 vẫn là 1,49 triệu đồng/tháng.Từ ngày 01/7/2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. 

 

4. Các quyền của công chức

- Quyền của công chức trong việc được bảo đảm các điều kiện thu hành công vụ như được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ, được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Quyền của công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương như được nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với quyền hạn, nhiệm vụ được được giao. Công chức được hưởng tiền làm thêm giờ, làm đêm, tiền công tác phí và các chế độ khác theo quy định.

- Quyền của công chức về chế độ nghỉ ngơi: công chức được nghỉ hàng năm, được nghỉ lễ, được nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của luật lao động.

- Ngoài ra công chức còn có các quyền khác như được bảo đảm quyền học tập, quyền nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội, được hưởng các chính sách ưu đãi về nhà ở, về phương tiện đi lại theo quy định.

 

5. Quy định về các hành vi đặc biệt bị nghiêm cấm đối với công chức

Những hành vi bị nghiêm cấm đối với công chức nói chung và công chức loại a1 nói riêng là:

-  Có hành vi gây phiền hà, sách nhiễu người dân khi họ thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, tất cả những vấn đề người dân gặp khó khăn hay rắc rối và có nhu cầu cần phải giải quyết thì các công chức chuyên trách, có quyền hạn phải xử lý, không gây khó dễ cho người dân.

- Không được có sự phân biệt đối xử trong khi tiếp công dân. Đây là hành vi để đánh giá tư cách của những cán bộ, công chức nhà nước. Trong mọi việc đều phải đảm bảo sự công bằng trong cách đối xử và giải quyết yêu cầu cho người dân

- Tuyệt đối không được có hành vi xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm của đồng nghiệp, đặc biệt là tại cơ quan, đơn vị hành chính.

- Trong quá trình làm việc không được có hành vi chia bè, kết phái với nhau

- Không được tự ý bỏ việc hay đình công

- Không được sử dụng tài sản chung để dùng vào mục đích cá nhân

- Tuyệt đối nghiêm cấm những hành vi tiết lộ bí mật quốc gia

- Không được phép tham gia vào những hoạt động kinh doanh dưới mọi hình thức như thành lập doanh nghiệp, góp vốn, đầu tư…

>> Tham khảo thêm: Hệ số lương, bảng lương công chức thuế và cách tính

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê về vấn đề này. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào xin vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại 1900.6162 để được hỗ trợ. Xin trân trọng cảm ơn!