1. Chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức tập sự
Chế độ, chính sách đối với công chức được quy định tại Điều 22 Nghị định 138/2020/NĐ-CP, viên chức tại Điều 23 Nghị định 115/2020/NĐ-CP. Theo đó các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức tập sự được quy định như sau:
- Hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng với công chức, viên chức; bậc 2 đối với người có trình độ thạc sĩ và bậc 3 đối với trình độ tiến sĩ. Ngoài ra, công chức, viên chức trong thời gian tập sự còn được hưởng các khoảng phụ cấp theo quy định của pháp luật
- Công chức, viên chức được hưởng 100% mức lương và phụ cấp tương đương với trình độ đào tạo nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Công chức, viên chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề độc hại nguy hiểm.
+ Công chức, viên chức là người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.
2. Công chức, viên chức tập sự có được nghỉ phép năm không?
Hiện nay pháp luật đã có những quy định cụ thể về vấn đề nghỉ phép năm của các đối tượng được xác định là công chức và viên chức. Cụ thể như sau:
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (sau được sửa đổi tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế), có ghi nhận về thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm như sau:
- Thời gian học nghề và thời gian tập nghề theo quy định của pháp luật để làm việc cho người lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề và hợp đồng tập nghề;
- Thời gian thử việc theo quy định của pháp luật được ghi nhận trong hợp đồng lao động, dựa vào đó để làm việc cho người sử dụng lao động;
- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động;
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, tuy nhiên cộng dồn không quá 01 tháng.
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, có quy định về thời gian tập sự của các đối tượng được xác định là công chức và viên chức, cụ thể như sau:
- 12 tháng đối với trường hợp được tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đại học theo quy định của pháp luật, riêng đối với chức danh nghề nghiệp là bác sĩ thì cần phải đáp ứng điều kiện là 9 tháng;
- 09 tháng đối với trường hợp được tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu về tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng;
– 06 tháng đối với trường hợp được tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn về trình độ đào tạo trung cấp.
Như vậy có thể thấy, theo quy định của pháp luật hiện nay thì thời gian tập sự của các đối tượng là công chức và viên chức vẫn sẽ được coi là thời gian làm việc của người lao động dùng để tính số ngày nghỉ phép năm nên trong thời gian này thì các đối tượng vẫn sẽ được nghỉ phép.
Ngoài ra, tại Điều 65 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, có quy định thời gian học nghề, tập nghề được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm của người lao động, cho nên có thể hiểu thời gian tập sự của công chức tập sự cũng được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm. Từ các quy định trên có thể thấy, công chức tập sự được quyền nghỉ phép năm và số ngày nghỉ phép năm này tùy thuộc vào thời gian tập sự thực tế.
Lưu ý: Đối với thời gian công chức tập sự nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên nhưng cộng dồn không quá 2 tháng trong một năm, thời gian nghỉ không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động và khoản 2 Điều 20 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, thì thời gian này vẫn được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hàng năm nhưng không được tính vào thời gian tập sự của công chức.
3. Lương công chức trong thời gian nghỉ phép được tính như thế nào?
Điều 22 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về mức lương mà công chức tập sự được nhận trong thời gian tập sự là:
Trường hợp 1: người tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng và phụ cấp. Đặc biệt, đối với người có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với vị trí tuyển dụng thì được hưởng mức lương tương ứng là 85% mức lương bậc 2, bậc 3 của ngạch tuyển dụng và phụ cấp.
Trường hợp 2: những người tập sự ở trường hợp 1 sẽ được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển nếu làm việc thuộc một trong các điều kiện sau:
- Ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Làm việc trong các ngành, nghề độc hại nguy hiểm;
- Hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia vào các đơn vị được quy định như công an nhân dân, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an... từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.
Từ những quy định của pháp luật, có thể thấy công chức tập sự tùy từng trường hợp mà sẽ được hưởng những mức lương khác nhau, cho nên số tiền lương nghỉ phép năm nhận được cũng khác nhau.
Pháp luật về lao động có quy định công chức tập sự có quyền được nghỉ phép năm và được hưởng nguyên lương so với thời gian tập sự. Cách xác định số tiền lương nghỉ phép năm của công chức tập sự dựa vào số ngày mà người đó chưa nghỉ hoặc số ngày nghỉ còn lại của người đó. Có thể xác định số tiền lương nghỉ phép năm của công chức tập sự theo công thức sau:
Tiền lương ngày phép chưa nghỉ/còn lại = (Tiền lương tập sự của tháng trước : số ngày làm việc bình thường của tháng trước) x Số ngày chưa nghỉ phép/phép còn lại
Như vậy, có thể thấy công chức tập sự tùy từng trường hợp mà sẽ được hưởng những mức lương khác nhau, cho nên số tiền lương nghỉ phép năm nhận được cũng khác nhau. Các đối tượng được xác định là công chức tập sự có quyền được nghỉ phép năm và được hưởng nguyên lương so với thời gian tập sự.
Xem thêm: Cán bộ, công chức đã nghỉ hết phép năm thì có được nghỉ phép tiếp?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Xem thêm: Chế độ nghỉ phép năm của cán bộ công chức, viên chức mới nhất
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!