1. Mức lương bị trừ khi nghỉ phép việc riêng ?

Thưa luật sư, Mức lương đóng bảo hiểm của tôi hiện nay là 5. 500. 000 đồng (là mức lương được ghi trong hợp đồng lao động). Mức lương thực nhận của tôi là 10. 000. 000 đồng (có bao gồm các khoản phụ cấp khác, và không được thể hiện trong hợp đồng lao động. Nhưng nếu tăng ca, công ty tôi tính theo mức lương 5. 500. 000 đồng,còn nếu nghỉ phép việc riêng thì công ty lại trừ trên tổng lương.

Mong luật sư giải đáp giúp tôi những quy định trên của công ty tôi là đúng hay sai. Có quy định nào quy định mức lương bị trừ khi nghỉ phép không hưởng lương là mức lương cơ bản thể hiện trong hợp đồng không ạ ?

Tôi xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Các quy định về tiền lương được quy định cụ thể tại Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung Bộ luật Lao động. Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện đó là tiền lương thực trả. Và tiền lương làm thêm giờ được tính dựa trên tiền lương thực trả tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 05/ 2015/NĐ - CP như sau:

"Điều 25. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

1. Người lao động được trả lương làm thêm giờ theo Khoản 1 Điều 97 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

a) Người lao động hưởng lương theo thời gian được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động;

b) Người lao động hưởng lương theo sản phẩm được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.

2. Tiền lương làm thêm giờ theo Khoản 1 Điều này được tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động hưởng lương theo ngày.

3. Người lao động làm việc vào ban đêm theo Khoản 2 Điều 97 của Bộ luật Lao động, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

4. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm theo Khoản 3 Điều 97 của Bộ luật Lao động thì ngoài việc trả lương theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày lễ, tết.

5. Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần quy định tại Điều 110 của Bộ luật Lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại Khoản 3 Điều 115 của Bộ luật Lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.

6. Tiền lương trả cho người lao động khi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này được tính tương ứng với hình thức trả lương quy định tại Điều 22 Nghị định này."

Còn tiền lương để làm căn cứ để trả lương cho người lao động trong thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng nghỉ việc riêng. Điều này được quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP:

"Điều 26. Tiền lương làm căn cứ để trả lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương và khấu trừ tiền lương

1. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc tại Khoản 1 Điều 98 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động khi người lao động phải ngừng việc và được tính tương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này.
2. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112; ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương.
3. Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
a) Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;
b) Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.
4. Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương quy định tại Khoản 3 Điều này chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.
5. Tiền lương làm căn cứ để tạm ứng cho người lao động trong thời gian tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định tại Khoản 2 Điều 100 hoặc bị tạm đình chỉ công việc quy định tại Điều 129 của Bộ luật Lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi người lao động tạm thời nghỉ việc hoặc bị tạm đình chỉ công việc và được tính tương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này.
6. Tiền lương làm căn cứ khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị tại Khoản 1 Điều 130 của Bộ luật Lao động là tiền lương thực tế người lao động nhận được hằng tháng sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu có) theo quy định."

>> Bài viết tham khảo thêm: Tiền lương trong những ngày nghỉ phép của doanh nghiệp quy đinh như thế nào?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Chế độ nghỉ phép năm đối với công chức mới tuyển dụng ?

Chào luật sư! Em mới được tuyển dụng công chức vào cơ quan hành chính nhà nước từ tháng 09/2016. (trước đó em có công tác ở dự án nhà nước (khác cơ quan) với hình thức hợp đồng nhưng khi được tuyển dụng công chức ở cơ quan mới em được miễn chế độ tập sự theo quy định tại thông tư 79/2005/tt-bnv).
Trong thời gian em làm việc tại cơ quan cũ (tháng 1 đến tháng 8 năm 2016) và ở cơ quan mới từ tháng 09/2016 đến tháng 12/2016 (công chức chính thức), em không nghỉ phép năm. Vậy cho em hỏi: tháng 1/ 2017, em có nhu cầu muốn được nghỉ phép năm.
Vậy em có thể được xin nghỉ phép năm 2017 theo quy định của nhà nước hay không ạ? Nếu được nghỉ thì thời gian em được nghỉ nhiều nhất là bao nhiêu ngày ạ?
Em xin chân thành cảm ơn.

Chế độ nghỉ phép năm đối với công chức mới tuyển dụng ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hành chính, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điều 13 Luật cán bộ công chức năm 2008 có quy định về Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi như sau:

Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

Do đó, việc nghỉ hưu của bác sẽ được điều chỉnh tại Bộ luật Lao động năm 2012. Theo quy định tại điều 111 Bộ luật lao động 2012 về nghỉ hằng năm thì:

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động -

Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Thời điểm và thủ tục xin nghỉ phép hằng năm có thể được quy định trong quy chế làm việc của đơn vị bạn đang công tác. Nếu không có quy định cụ thể thì bác phải có đơn xin nghỉ hàng năm và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị. Tại khoản 1 điều 6 Nghị định 45/2013/ NĐ–CP Quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động quy định như sau: Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.

Như vậy, thời gian tập sự sẽ được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hàng năm. Trong trường hợp của bạn được miễn chế độ tập sự thì thời gian này vẫn được tính. Nếu bạn được tuyển dụng vào công chức loại C thì thời gian tập sự là 12 tháng, công chức loại D là 06 tháng. Do đó, nếu bạn là công chức loại C, thì thời gian tập sự và thời gian làm việc của bạn (12 tháng+ 04 tháng = 16 tháng) đảm bảo điều kiện đủ 12 tháng cho 1 người sử dụng lao động, vậy theo quy định bạn sẽ được nghỉ 12 ngày. Nếu bạn được tuyển dụng vào công chức loại D thì thời gian tập sự và thời gian làm việc của bạn ( 06 tháng + 04 tháng = 10 tháng) không đảm bảo điều kiện là đủ 12 tháng.Tuy nhiên, khoản 2 điều 114 Bộ luật lao động quy định: Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

Điều 7 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP quy định, số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 1 đơn vị. Như vậy, trường hợp này bạn có thể được nghỉ 10 ngày hoặc yêu cầu cơ quan thanh toán tiền lương cho số ngày nghỉ đó. Việc bạn đã làm ở cơ quan cũ 8 tháng mà chưa được nghỉ phép thì bạn cũng có thể yêu cầu cơ quan cũ thanh toán số tiền tương ứng với số ngày có thể được nghỉ.

>> Bài viết tham khảo thêm: Tư vấn về nghỉ phép năm của cán bộ, công chức, viên chức ?

3. Trong thời gian thử việc có được nghỉ phép năm không ?

Xin chào luật sư, Tôi vừa mới vào làm việc tại một công ty. Tôi vẫn đang trong quá trình thử việc ở công ty đó. Nay tôi muốn xin nghỉ phép năm nhưng bộ phận nhân sự nói rằng trong thời gian này không được nghỉ phép năm. Nay tôi muốn giải quyết vấn đề này, xin hỏi tôi được nghỉ không ?
Cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

Theo như thông tin bạn nêu ra thì bạn cần xác định một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

- Nếu như bạn đang trong thời gian thử việc bạn có được nghỉ phép năm không?

Điều 111. Nghỉ hằng năm
1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.
3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Như vậy khi bạn làm đủ cho công ty từ đủ 12 tháng thì bạn sẽ được nghỉ phép năm tương ứng là 12 ngày nếu bạn làm trong điều kiện công việc hoàn toàn bình thường tức là không thuộc danh mục công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định tại Thông tư 15/2016/TT- BLĐTBXH. Nếu bạn chưa nghỉ hàng năm thì bạn sẽ được hưởng tiền lương cho những ngày chưa nghỉ theo quy định sau:

Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.
2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

Nhưng bạn đang thắc mắc là ở đây bạn có được nghỉ phép năm khi bạn đang trong thời gian thử việc và có được hưởng lương cho những ngày chưa nghỉ thì căn cứ vào quy định tại Nghị định 45/2013/NĐ-CP được xác định như sau:

Điều 6. Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm
1. Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.
2. Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động.
3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.
4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng.
5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng.
7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
8. Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.
9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc.
11. Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

Như vậy theo quy định trên thì khi bạn làm việc tại công ty bạn đang trong quá trình thử việc thì theo quy định trên thì bạn vẫn sẽ được nghỉ hàng năm, nếu bạn không nghỉ thì bạn sẽ được thanh toán tiền lương cho những ngày không nghỉ nếu như sau đó bạn ký kết hợp đồng lao động và làm việc cho người sử dụng lao động.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

4. Nghỉ việc giữa năm có được hưởng phép toàn năm không ?

Chào luật sư! Em làm việc cho công ty từ tháng 10/2010 đến thời gian xin nghỉ việc là 04/5/2016. Công ty em có quy định không nghỉ hết phép năm thì không được cộng dồn cho năm sau và cũng không quy đổi thành tiền. Các năm trước do yêu cầu của công việc nên chẳng có năm nào em nghỉ hết phép năm.
Đến năm nay em xin nghỉ việc thì em có được hưởng 12 ngày phép năm không hay chỉ được nghỉ tương ứng 1 ngày cho 1 tháng làm việc thực tế ạ?
Em xin cảm ơn!

>> Luật sư Tư vấn Luật Lao động về phép năm, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào Điều 112, khoàn 2 Điều 114 Luật lao động năm 2012:

"Điều 112. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền."

Căn cứ vào Điều 7 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động:

"Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm

Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị."

Trong trường hợp của bạn thì số ngày nghỉ của bạn được tính như sau: (12+1)/12.7=8 ngày.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

5. Nghỉ phép năm có được bù sang năm sau ?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: phép năm 2015 không nghỉ được thì đến quý I/2016 (hoặc chỉ tháng 01/2016) có được nghỉ không, tôi là cán bộ công chức Nhà nước ?

Nghỉ phép năm có được bù sang năm sau ?

Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điều 13 Luật cán bộ công chức năm 2008 có quy định:

“Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi

Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ”.


Do đó, việc nghỉ của bạn sẽ được điều chỉnh tại Bộ luật lao động 2012.

Theo quy định tại điều 111
Bộ luật lao động năm 2012 về nghỉ hằng năm:

“Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm”.


Như vậy, bạn có thể thỏa thuận với cơ quan nơi mình đang làm việc về vấn đề nghỉ hằng năm này theo trường hợp gộp số năm để nghỉ. Nếu bên cơ quan bạn không đồng ý thì bạn sẽ được hưởng số tiền tương ứng với số ngày bạn chưa nghỉ theo quy định tại điều 114, bộ luật lao động 2012:

"Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định về vấn đề nghỉ hằng năm?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động - Công ty Luật Minh Khuê