1. Giới thiệu

Trong quá trình tìm kiếm việc làm, hồ sơ xin việc đóng vai trò quan trọng, không chỉ là tài liệu trình bày về năng lực và kinh nghiệm của ứng viên, mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp và nghiêm túc trong việc ứng tuyển. Một trong những yếu tố giúp nâng cao tính xác thực và độ tin cậy của hồ sơ xin việc là việc công chứng các tài liệu liên quan.

Định nghĩa công chứng hồ sơ xin việc: Công chứng hồ sơ xin việc là quy trình mà các tài liệu trong hồ sơ, như bằng cấp, chứng chỉ, và các giấy tờ liên quan, được xác thực bởi một tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền. Quy trình này đảm bảo rằng các thông tin được cung cấp là chính xác, hợp lệ và có giá trị pháp lý. Công chứng không chỉ xác nhận tính xác thực của tài liệu, mà còn tạo sự an tâm cho nhà tuyển dụng khi xem xét hồ sơ của ứng viên.

Vai trò của công chứng trong hồ sơ xin việc: Công chứng có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tăng cường độ tin cậy của hồ sơ xin việc. Đầu tiên, nó giúp ứng viên thể hiện sự tôn trọng đối với quy trình tuyển dụng và sự nghiêm túc trong việc tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp. Bên cạnh đó, nhà tuyển dụng có thể yên tâm hơn khi nhận được những tài liệu đã được công chứng, giảm thiểu rủi ro phát sinh từ thông tin sai lệch hoặc gian lận. Hơn nữa, trong một thị trường lao động cạnh tranh, việc có hồ sơ được công chứng có thể tạo ra lợi thế cho ứng viên, khiến họ nổi bật hơn so với những người khác.

 

2. Các loại giấy tờ cần công chứng

Một bộ hồ sơ xin việc cần có những giấy tờ sau:

- CV xin việc, Đơn xin việc;

- Sơ yếu lý lịch;

- Giấy khám sức khỏe;

- Bản photo chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân;

- Bản photo sổ hộ khẩu;

- Bản photo giấy khai sinh;

- Bản photo bằng tốt nghiệp và chứng chỉ liên quan,...

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014, công chứng được định nghĩa là một hoạt động quan trọng trong lĩnh vực pháp lý, nhằm bảo đảm tính hợp pháp và chính xác của các giao dịch dân sự. Theo đó, công chứng viên, người được ủy quyền bởi tổ chức hành nghề công chứng, sẽ có trách nhiệm chứng nhận sự xác thực và tính hợp pháp của các hợp đồng hay giao dịch dân sự bằng văn bản. Ngoài ra, công chứng cũng bao gồm việc xác minh tính chính xác, hợp pháp và sự phù hợp với đạo đức xã hội của các bản dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại. Hoạt động công chứng có thể diễn ra khi có yêu cầu từ cá nhân hoặc tổ chức, đặc biệt là trong những trường hợp pháp luật quy định bắt buộc phải công chứng.

Đối với Nghị định 23/2015/NĐ-CP, các loại hình chứng thực được quy định chi tiết hơn qua các khoản từ 1 đến 4 Điều 2. Cụ thể, “cấp bản sao từ sổ gốc” là quá trình mà cơ quan hoặc tổ chức đang quản lý sổ gốc thực hiện việc sao chép thông tin một cách chính xác và đầy đủ từ sổ gốc. Tiếp theo, “chứng thực bản sao từ bản chính” liên quan đến việc xác nhận rằng bản sao được cấp đúng với nội dung của bản chính, đảm bảo tính xác thực trong tài liệu. “Chứng thực chữ ký” là việc mà cơ quan có thẩm quyền xác nhận rằng chữ ký trên giấy tờ hay văn bản thực sự là của người yêu cầu chứng thực, nhằm bảo vệ quyền lợi và xác minh danh tính. Cuối cùng, “chứng thực hợp đồng, giao dịch” bao gồm việc xác nhận thời gian, địa điểm ký kết, cũng như đảm bảo rằng các bên tham gia đều có năng lực hành vi dân sự và đồng ý tự nguyện, thể hiện qua chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của họ. Tất cả các hoạt động này góp phần quan trọng vào việc xây dựng niềm tin và sự an toàn trong các giao dịch pháp lý.

Theo các quy định trên thì CV xin việc và đơn xin việc không cần phải công chứng, chứng thực mà chỉ yêu cầu chứng thực các loại giấy tờ sau tại cơ quan có thẩm quyền:

- Sơ yếu lý lịch (chứng thực chữ ký);

- Bản photo chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân (Chứng thực bản sao từ bản chính);

- Bản photo sổ hộ khẩu (Chứng thực bản sao từ bản chính);

- Bản photo giấy khai sinh (Chứng thực bản sao từ bản chính);

- Bản photo bằng tốt nghiệp và chứng chỉ liên quan... (Chứng thực bản sao từ bản chính).

 

3. Thủ tục công chứng hồ sơ xin việc tại tỉnh khác

Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, thủ tục chứng thực hồ sơ xin việc tại tỉnh khác được thực hiện như sau:

Bước 1: Người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

+  Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

+ Sơ yếu lý lịch đã điền thông tin nội dung mà mình sẽ ký.

Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ nêu trên, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp: Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo; Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:

+ Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định;

+ Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

Đối với trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện nêu trên thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực.

Khi chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài, nếu người tiếp nhận hồ sơ, người thực hiện chứng thực không hiểu rõ nội dung của giấy tờ, văn bản thì đề nghị người yêu cầu chứng thực nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt của giấy tờ, văn bản. Bản dịch ra tiếng Việt không phải công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch, nhưng người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.

 

4. Chi phí công chứng hồ sơ xin việc

Căn cứ Điều 4 Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định về mức thu phí chứng thực theo bảng sau đây:

Nội dung thu Mức thu
Phí chứng thực bản sao từ bản chính 2.000 đồng/trang. Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản. Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính
Phí chứng thực chữ ký 10.000 đồng/trường hợp. Trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một giấy tờ, văn bản

Theo đó: phí chứng thực đối với hồ sơ xin việc như sau:

- Sơ yếu lý lịch: 10.000 đồng/trường hợp. Trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một giấy tờ, văn bản.

- Bản photo chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân; Bản photo sổ hộ khẩu ; Bản photo giấy khai sinh; Bản photo bằng tốt nghiệp và chứng chỉ liên quan... : 2.000 đồng/trang. Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản. Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính.

 

5. Thời gian công chứng hồ sơ xin việc

Theo Khoản 2 Điều 43 Luật Công chứng năm 2014:

Đối với những hợp đồng, giấy tờ đơn giản, thời hạn công chứng là không quá 02 ngày làm việc.

Đối với những tài liệu có nội dung phức tạp, công chứng viên cần phải xác minh, làm rõ thêm. Do đó, thời hạn công chứng kéo dài tối đa đến 10 ngày làm việc.

Như vậy, tùy theo tính chất của hợp đồng, giao dịch, giấy tờ mà thời gian công chứng sẽ từ 02 – 10 ngày làm việc. Hồ sơ xin việc có thể được công chứng từ 02 đến 10 ngày làm việc.

 

6. Địa điểm công chứng hồ sơ xin việc uy tín

Dựa trên quy định tại Điều 10 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, địa điểm chứng thực được quy định như sau:

- Việc chứng thực được tiến hành tại trụ sở của cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền. Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ: khi chứng thực di chúc, chứng thực hợp đồng, giao dịch hoặc chứng thực chữ ký, nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù, hoặc có lý do chính đáng khác, thì việc chứng thực có thể diễn ra tại địa điểm khác.

- Trong quá trình thực hiện chứng thực, cần ghi rõ địa điểm nơi chứng thực được thực hiện. Nếu chứng thực diễn ra ngoài trụ sở, phải ghi rõ thời gian cụ thể, bao gồm giờ và phút.

- Cơ quan hoặc tổ chức thực hiện chứng thực phải đảm bảo có người tiếp nhận yêu cầu chứng thực trong suốt các ngày làm việc trong tuần. Đồng thời, cần niêm yết công khai thông tin liên quan như lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết cũng như lệ phí và chi phí chứng thực tại trụ sở của cơ quan, tổ chức để người dân có thể dễ dàng tiếp cận thông tin.

Theo đó người lao động có thể đi chứng thực hồ sơ xin việc tại:

- Uỷ ban nhân dân cấp xã;

- Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng;

- Phòng tư pháp cấp huyện.

Lưu ý: Người làm hồ sơ xin việc có thể đến các cơ quan, tổ chức này ở bất kỳ địa phương nào để chứng thực mà không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu (căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP).

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Bản photo công chứng có giống bản sao không?
Bạn đọc có thắc mắc pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn