Trong đời sống dân sự, kinh tế và thương mại, các giao dịch như mua bán nhà đất, chuyển nhượng tài sản, tặng cho, thừa kế hay ủy quyền đều tiềm ẩn những rủi ro pháp lý nếu không được xác lập chặt chẽ, minh bạch. Chính vì vậy, công chứng ra đời như một cơ chế pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm tính xác thực, hợp pháp và an toàn cho các giao dịch. Thông qua hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng do Nhà nước quản lý, việc công chứng không chỉ góp phần phòng ngừa tranh chấp mà còn củng cố niềm tin trong các quan hệ dân sự. Hiểu rõ công chứng là gì, thực hiện ở đâu và giá trị pháp lý của thủ tục công chứng sẽ giúp cá nhân, tổ chức chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong các giao dịch quan trọng.
1. Công chứng là gì?
Theo khoản 1 điều 2 Luật Công chứng 2024, Công chứng là một dịch vụ công do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện nhằm chứng nhận tính xác thực và hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức. Về bản chất, đây là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước được trao cho công chứng viên thực hiện, dù họ hành nghề trong các tổ chức độc lập như văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng. Thông qua hoạt động này, Nhà nước bảo đảm sự an toàn pháp lý cho các giao dịch dân sự, kinh tế và thương mại trong xã hội.
Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo luật định và được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm để thực hiện hoạt động công chứng. Khi tiến hành công chứng, họ không chỉ kiểm tra hình thức của văn bản mà còn xem xét nội dung giao dịch nhằm bảo đảm rằng ý chí của các bên là tự nguyện, thông tin là trung thực và nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, văn bản công chứng có giá trị pháp lý cao, được coi là chứng cứ đáng tin cậy nếu xảy ra tranh chấp.
Phạm vi công chứng bao gồm những giao dịch mà pháp luật quy định bắt buộc phải công chứng, những trường hợp do Chính phủ quy định, cũng như các giao dịch mà cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu nhằm tăng tính bảo đảm pháp lý. Nhờ đó, công chứng góp phần phòng ngừa tranh chấp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, đồng thời giữ gìn trật tự, an toàn trong các quan hệ pháp luật.
2. Công chứng ở đâu?
Theo khoản 1 điều 46 Luật công chứng 2024, nguyên tắc chung là việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. Quy định này nhằm bảo đảm tính trang nghiêm, minh bạch và an toàn pháp lý cho hoạt động công chứng, đồng thời tạo điều kiện để công chứng viên kiểm tra đầy đủ hồ sơ, năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện của người yêu cầu công chứng cũng như các điều kiện cần thiết khác theo luật định.
Tuy nhiên, nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong những hoàn cảnh đặc biệt, pháp luật cho phép công chứng được thực hiện ngoài trụ sở trong một số trường hợp nhất định. Cụ thể theo khoản 2 Điều 46 Luật công chứng 2024, Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây:
- Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự
- Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;
- Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
- Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ.
Theo Điều 43 Nghị định 104/2025/NĐ-CP các lý do chính đáng khác theo quy định chính chủ được quy định như sau:
Điều 43. Lý do chính đáng khác được thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng
1. Lý do chính đáng khác được thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 46 của Luật Công chứng bao gồm các trường hợp sau đây:
a) Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi;
b) Người cao tuổi, người khuyết tật hoặc có khó khăn trong việc đi lại;
c) Người đang thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng công an nhân dân, quân đội nhân dân, người đảm nhận chức trách hoặc đang thực hiện công việc được giao theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi họ làm việc mà việc rời khỏi vị trí sẽ ảnh hưởng đến nhiệm vụ, công việc được giao hoặc chức trách mà họ đang đảm nhận;
d) Trường hợp bất khả kháng, trở ngại khách quan mà người yêu cầu công chứng không thể đến tổ chức hành nghề công chứng.
2. Việc công chứng ngoài trụ sở phải được thực hiện tại địa điểm có địa chỉ cụ thể, phù hợp với lý do yêu cầu công chứng ngoài trụ sở.
Như vậy, quy định này vừa xác lập nguyên tắc công chứng tại trụ sở nhằm bảo đảm tính ổn định, chuyên nghiệp của hoạt động công chứng, vừa thiết kế các ngoại lệ hợp lý để đáp ứng yêu cầu thực tiễn và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân trong những hoàn cảnh đặc biệt.
3. Giá trị của thủ tục công chứng
Theo Luật Công chứng 2024, giá trị pháp lý của văn bản công chứng được thể hiện qua ba phương diện cơ bản, mỗi phương diện mang ý nghĩa pháp lý riêng biệt.
Thứ nhất, về thời điểm có hiệu lực
Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản. Thời điểm này đánh dấu việc hoàn tất thủ tục công chứng và xác nhận rằng nội dung giao dịch đã được kiểm tra, chứng nhận tính xác thực và hợp pháp theo quy định của pháp luật. Kể từ đó, văn bản không còn là dự thảo hay thỏa thuận thông thường mà trở thành văn bản có giá trị pháp lý chính thức. Đối với văn bản công chứng điện tử, hiệu lực được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật này nhằm bảo đảm tính an toàn, xác thực và toàn vẹn dữ liệu trong môi trường số.
Điều 64. Văn bản công chứng điện tử
...
2. Văn bản công chứng điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm được ký bằng chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng.
Thứ hai, về hiệu lực thi hành
Khi đã có hiệu lực, văn bản công chứng có giá trị bắt buộc thi hành đối với các bên liên quan. Điều này có nghĩa là các bên phải tôn trọng và thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ đã cam kết trong văn bản; nếu không thực hiện có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý tương ứng. Đồng thời, văn bản công chứng còn là căn cứ pháp lý để các bên yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến giao dịch, như đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc xác lập các thay đổi về mặt pháp lý. Nhờ đó, giao dịch được Nhà nước thừa nhận và bảo đảm thực hiện trên thực tế.
Thứ ba, về giá trị chứng cứ
Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ trước Tòa án. Các tình tiết, sự kiện được ghi nhận trong văn bản công chứng được coi là sự thật và không phải chứng minh lại trong quá trình giải quyết tranh chấp. Quy định này làm tăng tính an toàn và ổn định của giao dịch, đồng thời giảm gánh nặng chứng minh cho các bên khi xảy ra tranh chấp. Tuy nhiên, giá trị chứng cứ này không phải là tuyệt đối, bởi nếu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu theo quy định của pháp luật thì giá trị pháp lý của văn bản sẽ không còn được công nhận.
Như vậy, ba phương diện trên cho thấy văn bản công chứng không chỉ xác lập hiệu lực của giao dịch mà còn bảo đảm khả năng thi hành và giá trị chứng minh cao trong thực tiễn pháp lý.
Kết luận
Công chứng không chỉ là một thủ tục hành chính đơn thuần mà còn là “lá chắn pháp lý” bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong các giao dịch dân sự. Thông qua việc xác nhận tính xác thực và hợp pháp của hợp đồng, công chứng góp phần tăng cường tính minh bạch, an toàn và ổn định trong đời sống pháp lý – xã hội. Trong bối cảnh các quan hệ dân sự ngày càng đa dạng và phức tạp, việc chủ động thực hiện công chứng đối với những giao dịch quan trọng chính là giải pháp thiết thực để phòng ngừa rủi ro và bảo đảm giá trị pháp lý lâu dài. Nhận thức đầy đủ về công chứng, địa điểm thực hiện cũng như giá trị pháp lý của thủ tục này sẽ giúp mỗi cá nhân, tổ chức yên tâm hơn khi tham gia các giao dịch, đồng thời góp phần xây dựng môi trường pháp lý an toàn, minh bạch và bền vững.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.