1. Vai trò của công đoàn trong doanh nghiệp

Công đoàn là một tổ chức - chính trị xã hội giữ vai trò quan trọng đối với người lao động trong doanh nghiệp, đại diện cho người la động tham gia giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động của tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ chính đáng của người lao động, tuyên truyền, vận động người lao động học tập, rèn luyện, đoàn kết, chấp hành pháp luật, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (theo Hiến pháp).

Bên cạnh đó theo Luật Công đoàn năm 2012, công đoàn còn có trách nhiệm hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động; đại diện cho tập thể người lao động ký kết, thương lượng và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể; giám sát việc thực hiện thang, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thương, nội quy lao động với đơn vị sử dụng lao động; tư pháp pháp luật cho người lao động; quyết quyết vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động; công đoàn có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động; kiến nghị với tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động hoặc tập thể người lao động khi bị xâm phạm. Ngoài ra, công đoàn có thể đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện hoặc đại diện tập thể người lao động tham gia tố tụng trong vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật

Như vậy, công đoàn có vai trò quan trọng đối với người lao động trong quá trình người lao động tham gia quan hệ lao động trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị

 

2. Công đoàn có được quyền cho người lao động nghỉ việc không?

Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019  người lao động nghỉ việc ngoài trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động bị nghỉ việc khi người sử dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và bị sa thải chứ không có quy định cho phép công đoàn có quyền cho người lao động nghỉ việc. 

Cụ thể, người lao động bị đơn phương chấm dứt hợp đồng trong những trường hợp sau:

- Thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng dựa trên quy chế đánh giá hợp pháp;

- Người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn bị ốm đau, tai nạn điều trị suốt 12 tháng liên tục nhưng chưa hồi phục hoặc trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn bị ốm đâu, tai nạn điều trị 6 tháng liên tục chưa hồi phục để quay trở lại làm việc hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng xã định thời hạn 12 tháng. Nếu như vượt quá thời hạn trên mà sức khỏe của người lao động đã bình phục thì người sử dụng sẽ xem xét cho họ quay trở lại làm việc theo hợp đồng mới hoặc hợp đồng cũ như các bên đã thỏa thuận;

- Trong một số trường hợp mà người sử dụng lao động tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng phải giảm chỗ làm việc như hỏa hoạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nhưng người lao động không có mặt tại nơi làm việc theo quy định hoặc theo thỏa thuận của các bên;

- Đủ tuổi nghỉ hữu; tự ý bỏ việc 5 ngày làm việc liên tục không có lý do chính đáng; và khi người lao động cung cấp các thông tin không trung  thực làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng. 

Nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên trừ trường hợp nghỉ việc do không có mặt tại nơi làm việc khi hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng và trường hợp người lao động tự ý nghỉ không có lý do chính đáng thì người sử dụng lao động phải đảm bảo hình thức thông báo bằng văn bản trong thời gian phù hợp với từng loại hợp đồng sau đó người sử dụng lao động sẽ ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

Còn đối với trường hợp nghỉ việc do bị sa thải thì việc xử lý kỷ luật và trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật do người sử dụng lao động thực hiện hết và thông báo cho người lao động cũng như tổ chức đại diện người lao động... khi mở phiên họp xử lý kỷ luật cũng như khi ra quyết định xử lý kỷ luật.

Vậy người sử dụng lao động là người có quyền cho người lao động nghỉ việc nhưng phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.

Như vậy, công đoàn không được quyền cho người lao động nghỉ việc mà còn là tổ chức - chính trị đại diện cho người lao động như đã phân tích tại mục 1 bài viết. Ngoài ra, trong quá trình người lao động bị người sử dụng lao động cho nghỉ việc đơn phương hoặc sa thải trái quy định của pháp luật thì công đoàn sẽ là người phổ biến pháp luật cho người lao động, giúp người lao động bảo vệ quyền và nghĩa vụ của họ.

 

3. Công đoàn sẽ hỗ trợ như thế nào khi người lao động bị mất việc làm hoặc giảm giờ làm?

Như đã phân tích ở trên, công đoàn sẽ không có quyền cho người lao động nghỉ việc mà thay vào đó, công đoàn còn là một tổ chức chính trị - xã hội bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp. Cụ thể, mới đây Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 06/NQ-ĐCT của Đoàn Chủ tịch Tổng liên đoàn lao động Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 16/01/2023, cụ thể nội dung của Nghị quyết đưa ra những hỗ trợ cho đoàn viên công đoàn, người lao động bị giảm giờ làm việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp bị cắt giảm đơn hàng, doanh nghiệp, hợp tác xã có người lao động bị cắt giam thời gian cũng như chấm dứt hợp đồng phải đóng kinh phí công đoàn trước ngày 30/09/2022. Theo đó, Nghị quyết 06 nêu trên quy định công đoàn sẽ hỗ trợ tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng khi cắt giảm và khi nghỉ việc như sau:

Nhóm 1: Người lao động là đoàn viên công đoàn bị giảm giờ làm việc, ngừng việc theo chế độ hợp đồng lao động cụ  thể là giảm thời gian làm việc hàng ngày, giảm số ngày làm việc trong tuần hoặc trong tháng (không kể giảm thời gian làm thêm giờ) hoặc bị ngừng việc vì sự cố điện nước mà không do lỗi của người lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt đông theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ 14 ngày trở lên trong thời gian từ ngày 1/10/2022 đến hết ngày 31/3/2023 có thu nhập thấp hơn mức tối thiểu vùng trong một tháng bất kỳ nào đó =) được hỗ trợ 1 triệu đồng/người.

Nhóm 2: đoàn viên công đoàn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động từ 30 ngày liên tục trở lên trừ lý do cá nhân mà xin tạm hoãn, ngừng việc thì sẽ được hưởng mức 2 triệu đồng ( lưu ý thời điểm có thời gian tạm hoãn, ngừng việc tính từ ngày 01/10/2022 đến hết ngày 31/3/2023 và thời điểm nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01/10/2022 đến hết 31/03/2023)

Nhóm 3: Người lao động sẽ được hỗ trợ một lần với mức 3 triệu/người trong trường hợp người lao động là đoàn viên công đoàn chấm dứt hợp đồng trong thời gian từ ngày 01/10/2022 đến hết ngày 21/3/2023 (trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hoặc bị xử lý kỷ luật sa thải, thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc, hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy, Nghị quyết 06/NQ-ĐCT ban hành nhằm góp phần chia sẻ, giảm bớt khó khăn cho đoàn viên công đoàn, người lao động thuộc 3 nhóm nêu trên.

Trên đây là những thông tin Luật Minh Khuê đưa ra xoay quanh nội dung "Công đoàn có được quyền cho người lao động nghỉ việc". Nếu như có vướng mắc liên quan đến bài viết, khách hàng hãy gọi: 1900.6162 để được hỗ trợ qua tổng đài trực tuyến.

Bài viết liên quan: Tư vấn có bắt buộc phải thành lập công đoàn hay không?