1. Một số đặc điểm nhận biết của cây bạch hoa xà
Mô tả về cây bạch hoa xà
-Với bạch hoa xà, từ phần thân xuống phần rễ thường xuất hiện các nốt sần sùi. Thân cây nhỏ và chỉ cao trung bình 30cm đến 60cm, lá cây mọc chéo nhau. Mỗi chiếc lá đều kèm theo tai và ôm sát vào phần thân.
Hoa của loài cây này sở hữu màu trắng đặc trưng, mọc thành từng khóm tập trung tại khu vực phía ngọn cây và nách lá. Mỗi bông hoa đều kèm theo phần lông phủ màu trắng, từng bông hoa nhỏ lại tiếp tục kết thành tràng lớn hơn.
Bạch hoa xà nở hoa quanh năm. Tuy nhiên, vào giai đoạn tháng 5 đến tháng 6 chính là thời kỳ mà hoa nở rộ nhiều nhất. Một bông hoa thường mọc trung bình 5 đến 6 cánh, nhìn khá đẹp mắt.
.jpg)
Phân bố, sinh thái
- Chi Hedyotis L. gồm hầu hết là những cây thân thảo, sống một năm hay nhiều năm. Chỉ có một số ít loài là cây bụi nhỏ, có cành vươn dài, mọc bò hay dựa vào giá thể leo. Chúng phân bố rộng rãi khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Vùng nhiệt đới châu Á có lẽ là nơi tập chung nhiều loài nhất của chi này. Riêng vùng Đông Nam Á, đã có tới hơn 10 loài được sử dụng làm thuốc.
- Ở Việt Nam, chi Hedyotis L. có khoảng 60 loài. Trong đó, bạch hoa xà thiệt thảo là loài phân bố phổ biến khắp nơi. Tuy nhiên, ở các tỉnh ven biển miền Trung, Khu IV cũ và trung du Bắc Bộ thường gặp nhiều hơn các tỉnh khác.
- Cây còn phân bố ở nhiều nước khác như Ấn Độ, Srilanca, Malaysia, Thái Lan và vùng phía nam Trung Quốc. Bạch hoa xà thiệt thảo là cây ưa ẩm, ưa sáng thường mọc rải rác hoặc thành từng đám ở vườn, ven đường đi và nhất là ở các gò đất cao, ruộng trồng màu ở vùng trung du. Hàng năm, cây con mọc từ hạt và sinh trưởng, phát triển nhanh trong mùa hè. Sau khi có hoa quả, toàn cây tàn lụi vào giữa mùa thu.
- Cần lưu ý, hạt bạch hoa xà thiệt thảo tồn tại 5-6 tháng qua mùa đông và gần hết mùa xuân năm sau mới nảy mầm.
- Nguồn bạch hoa xà thiệt thảo mọc tự nhiên khá phong phú. Song, muốn chủ động về nguyên liệu để làm thuốc, cần thiết vẫn phải trồng. Cây trồng bằng hạt vào mùa xuân hoặc đầu mùa hè, sau 3-4 tháng có thể thu hoạch.
Bộ phận dùng
Toàn cây, thu hái vào mùa hạ, thu, rửa sạch rồi phơi hoặc sấy khô.
Thành phần hóa học
Trong cây bạch hoa xà thiệt thảo có các osid như asperulosid; scandosid methyl ester; 6.0.p coumaroyl scandosid; methyl ester; 6.0. p.coumaroylscarđosid methyl ester 6.0. feruscandosid methyl ester; các acid asperulosidic, deacetyl - asperulosidic, oleanolic; p.coumaric; stigmasterol, p. sitosterol và sitosterol - o - glucose.
Tác dụng dược lý
- Thí nghiệm trên ống kính, bạch hoa xà thiệt thảo có tác dụng ức chế mạnh tế bào ung thư lympho, tế bào ung thư bạch cầu hạt và bạch cầu đơn nhân. Với nồng độ 0,5 - 1g dược liệu/ml có tác dụng ức chế tế bào báng Ehrlich và tế bào carcinom
- Bạch hoa xà thiệt thảo còn có tác dụng ức chế hiện tượng gây đột biến do aflatoxin BI tạo nên, khi dùng chủng vi khuẩn Salmonella typhymurium TA 100 làm thí nghiệm. Cây còn có tác dụng kích thích sự tăng sinh của tế bào lách chuột ở những thí nghiệm trên ống kính, từ đó, người ta suy ra rằng dược liệu có khả năng điều hòa miễn dịch. Về tác dụng chống viêm, nưóc sắc bạch hoa xà thiệt thảo tăng cường khả năng thực bào của hệ thống mô lưới – nội mô (reticulo endomethelium) và của tế bào bạch cầu.
- Về độc tính cấp trên chuột nhắt trắng, bằng đường tiêm xoang bụng, cao chiết từ bạch hoa xà thiệt thảo có LD50 bằng 104g/kg quy thành dược liệu.
Tính vị, công năng
Bạch hoa xà thiệt thảo có vị ngọt, đắng, tính hàn vào các kinh vị, đại tràng, tiểu tràng, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi thấp, tán ứ, chống u.
Công dụng
- Bạch hoa xà thiệt thảo được phát hiện ở nước ta từ thời Tuệ Tĩnh, dùng chữa rắn cắn, sởi đậu. Ở Trung Quốc, bạch hoa xà thiệt thảo được dùng làm thuốc chống viêm, chữa phế nhiệt, hen suyễn, viêm họng, viêm amygdal, viêm đường tiết niệu, viêm vùng chậu.
- Dùng ngoài, chữa vết thương, rắn cắn, côn trùng đốt, đau lưng, đau khớp. Còn dùng điều trị bổ trợ cho ung thư dạ dày, trực tràng, ung thư gan thời kỳ đầu. Ở Ấn Độ, bạch hoa xà thiệt thảo là thuốc chữa bệnh về gan mật, vàng da, sốt, lậu, máu xấu. Liều dùng: 15 - 60g/ngày. sắc nước uống.
- Dùng ngoài, giã nát đắp tại chỗ.
- Chú ý: đối với phụ nữ có thai khi dùng phải thận trọng.
2. Công dụng của cây bạch hoa xà đối với sức khỏe
Bạch hoa xà là một loại dược liệu dễ tìm nhưng cũng là loại được đánh giá khá cao bởi tác dụng điều trị một số bệnh. Dưới đây sẽ là một số phương pháp dân gian được truyền lại để sử dụng bạch hoa:
- Chữa bệnh ung nhọt và u lười: Nếu người bệnh phát hiện kịp thời, khi bệnh ung nhọt u lười còn ở giai đoạn đầu chớm phát bệnh. Có thể sử dụng phương thuốc với 120 gam nụ bạch hoa, 60 gam vôi sống, sắc lấy nước cốt, đính nhuyễn với dược liệu, bồi vào chỗ nhọt để giảm đau.
- Hỗ trợ điều trị ung thư phổi: Bạch hoa xà 160g cùng bạch truật 160g, sắc uống với nước đường nhạt.
- Hỗ trợ điều trị ung thư dạ dầy: bạch hoa xà thiệt thảo, bạch mao căn mỗi vị 60g, hạt bo bo, đường nâu mỗi thứ 40g, sắc uống thay nước lọc.
- Hỗ trợ điều trị ung thư gan: 50g cây xạ đen, 20g nụ bạch hoa, dược liệu, nửa hạt tiêu, sắc với 1,5 lít nước, sắc còn khoảng 0,5 lít nước cho uống.

- Bổ trợ điều trị ung thư thực quản: chuẩn bị mỗi 20g sâm, mạch môn, bạch chỉ, cẩu tích, bồ công anh, chạch tươi, 16g sài hồ, 12g chi tử, bạch anh, hà thủ ô, 8- 12g hoàng liên. Tất cả rửa sạch sắc thuốc uống hàng ngày trong một tháng.
- Hỗ trợ điều trị ung thư vòm: dùng mỗi vị 30g bạch hoa xà mộc thảo, cam thảo, 60g hoa giấy, nửa hạt tiêu, vỏ cam, một nửa, thiên môn, cam thảo, đẳng sâm. Uống 2 lít nước sôi với tất cả các loại thuốc mỗi ngày.
- Hỗ trợ điều trị ung thư cổ tử cung: bạch hoa xà thiệt thảo, hải ngọc, bạch ngọc, bạch chỉ, đương quy, nửa tiêu mỗi 24g, gia phụ tử, toan mã đề, bạch thư be, sài hồ, sắc uống mỗi ngày 1 tháng.
- Trị bệnh ngoài da như vết mụn, mụn nhọt chưa mưng mủ, ghẻ, giảm rắn rắn,...có thể dùng nước Bạch hoa xà sắc đặc để bôi.
3. Cần lưu ý gì khi sử dụng bạch hoa xà?
Tuy mang nhiều hợp chất tốt nhưng bạch hoa xà vẫn cần thời gian nghiên cứu, chứng minh thêm về tác dụng điều trị bệnh. Loại cây thân thảo này chưa phải một loại thuốc thuốc điều trị đặc hiệu. Chính vì thế bạn không nên lạm dụng, sử dụng một cách bừa bãi mà chưa tham khảo ý kiến của thầy thuốc hoặc bác sĩ.
- Chỉ nên dùng ngoài da: Vì dược tính tương đối mạnh nên bạch hoa xà nói chung chỉ phù hợp dùng ngoài da. Trường hợp sắc uống, bạn phải tuân thủ liều lượng và chỉ dẫn từ thầy thuốc, không kết hợp bừa các nguyên liệu với nhau.

- Cẩn thận khi dùng rễ hoa xà bôi ngoài da: Trong rễ của bạch hoa xà chứa Plumbagin, tạo mùi hắc dễ gây bỏng da, tổn thương ngoài da. Nếu đắp ngoài da mà thấy da bị bỏng rát thì bạn nên tạm dừng sử dụng, làm sạch vùng da bằng nước sạch.
- Không dùng cho trẻ em và phụ nữ mang thai: Phụ nữ mang thai tuyệt đối không nên dùng bất kỳ bài thuốc nào có chứa rễ bạch hoa xà. Bởi hợp chất trong rễ của loài cây này dễ gây sảy thai, tương tác với thuốc tránh thai. Ngoài ra thì em dưới 12 tuổi cũng không nên dùng thuốc chữa thành phần gây bạch hoa xà.
- Sử dụng không quá 120g bạch hoa xà/ngày: Mỗi ngày, một người trưởng thành tuyệt đối không nên sử dụng quá 120g bạch hoa xà tươi. Đối với dược liệu đã qua sấy khô, liều lượng sử dụng cũng không quá 40g/ngày.
Trong trường hợp hợp lệ, bất kỳ thành phần nào trong cây bạch hoa hay với các loại dược thảo khác cũng cần phải cẩn thận khi sử dụng. Các vấn đề dị ứng với thực phẩm, các loại thuốc cường lực, chất bảo quản cũng có thể tạo cho bạch hoa xà tạo ra phản ứng phụ.
Thông thường các chất trong cây bạch hoa có thể tương thích với các loại dược thảo có trong một số loại thuốc đặc trị như thuốc hạ đường huyết, thuốc lợi tiểu, chống viêm hay các loại thuốc kháng nấm. Các chất có trong hoa có thể hỗ trợ các chất chống oxy hóa hay dược phẩm chứa sắt và giúp chống nắng từ bên trong cơ thể.