- 1. Khái quát về Định giá doanh nghiệp
- 1.1. Định giá doanh nghiệp là gì?
- 1.2. Ý nghĩa của việc xác định giá trị doanh nghiệp trong các giao dịch thương mại
- 2. Các công thức định giá doanh nghiệp phổ biến và chuẩn xác nhất hiện nay là gì?
- 2.1. Công thức định giá theo phương pháp tiếp cận từ tài sản
- Nguyên tắc xác định giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp
- Công thức tính cụ thể và trường hợp áp dụng
- 2.2. Công thức định giá theo phương pháp tiếp cận từ thu nhập
- 2.3. Công thức định giá theo phương pháp tiếp cận từ thị trường
- Phương pháp tỷ số trung bình dựa trên các doanh nghiệp so sánh
- Phương pháp giá giao dịch thực tế trên thị trường chứng khoán
- 3. Quy định của pháp luật Việt Nam về tiêu chuẩn định giá doanh nghiệp mới nhất
- 3.1. Các quy định trong Luật Giá và hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam
- 3.2. Điều kiện để một kết quả định giá doanh nghiệp có giá trị pháp lý
- 4. Quy trình áp dụng công thức định giá doanh nghiệp trong thực tế gồm những bước nào?
- 5. Những sai lầm thường gặp khi tự áp dụng công thức định giá doanh nghiệp là gì?
- 5.1. Sai lầm trong việc xác định tỷ suất chiết khấu và dòng tiền tương lai
- 5.2. Bỏ sót các tài sản vô hình và quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp
- Kết luận
Định giá doanh nghiệp không phải là một phép tính đơn giản với một công thức cố định áp dụng cho mọi trường hợp. Trên thực tế, giá trị doanh nghiệp được xác định dựa trên nhiều phương pháp khác nhau như tài sản, dòng tiền hay so sánh thị trường, mỗi phương pháp lại đi kèm với những công thức riêng và cách tiếp cận khác biệt. Chính vì vậy, việc nắm rõ các công thức định giá doanh nghiệp mới nhất, cũng như hiểu bản chất và cách áp dụng trong từng bối cảnh cụ thể, sẽ giúp nhà quản trị và nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác, tối ưu hóa lợi ích và hạn chế rủi ro.
1. Khái quát về Định giá doanh nghiệp
1.1. Định giá doanh nghiệp là gì?
Theo quy định pháp luật hiện hành không đưa ra một định nghĩa riêng biệt cho thuật ngữ “định giá doanh nghiệp”, nhưng có thể xác định bản chất pháp lý của khái niệm này trên cơ sở các quy định chung về “định giá” và “thẩm định giá”.
Theo khoản 11 và khoản 16 Điều 4 Luật Giá 2023 quy định về định giá và thẩm định giá như sau:
"11. Định giá là quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện xác định giá của hàng hóa, dịch vụ."
"16. Thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam."
Trên cơ sở đó, định giá doanh nghiệp có thể được hiểu dưới góc độ pháp lý là một dạng cụ thể của hoạt động định giá/thẩm định giá, trong đó đối tượng định giá là toàn bộ doanh nghiệp như một tài sản tổng hợp (bao gồm tài sản hữu hình, tài sản vô hình, quyền tài sản, lợi thế thương mại, dòng tiền tương lai…). Việc xác định giá trị doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc định giá được quy định tại Luật Giá 2023 như: bảo đảm bù đắp chi phí hợp lý, phản ánh cung – cầu thị trường, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội tại thời điểm định giá và tuân thủ cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
Đồng thời, trong trường hợp thực hiện bởi tổ chức kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, hoạt động này phải do doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện thực hiện theo quy định tại Chương VI Luật Giá 2023, bảo đảm tính độc lập, khách quan và tuân thủ tiêu chuẩn chuyên môn
1.2. Ý nghĩa của việc xác định giá trị doanh nghiệp trong các giao dịch thương mại
Về phương diện giao kết và thực hiện hợp đồng, theo nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, giá trị doanh nghiệp là cơ sở trực tiếp để các bên xác lập giá chuyển nhượng trong các giao dịch như mua bán doanh nghiệp, chuyển nhượng phần vốn góp, sáp nhập, hợp nhất; từ đó quyết định quyền và nghĩa vụ tài sản tương ứng. Nếu việc định giá không chính xác hoặc thiếu căn cứ, giao dịch có thể bị vô hiệu do vi phạm điều kiện có hiệu lực về nội dung hoặc bị tranh chấp về giá, gây thiệt hại cho các bên.
Xét dưới góc độ pháp luật doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp 2020 yêu cầu việc góp vốn, chuyển nhượng vốn, đặc biệt là góp vốn bằng tài sản không phải tiền, phải được định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc thông qua tổ chức thẩm định giá; nếu định giá cao hơn thực tế thì thành viên, cổ đông sáng lập phải liên đới chịu trách nhiệm đối với phần chênh lệch (Điều 36). Điều này cho thấy việc xác định giá trị doanh nghiệp là công cụ kiểm soát rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu, nhà đầu tư cũng như chủ nợ.
Theo Luật Giá 2023 và các văn bản hướng dẫn, định giá doanh nghiệp là một dạng hoạt động thẩm định giá tài sản có tính đặc thù, phải tuân thủ tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, bảo đảm nguyên tắc độc lập, khách quan, đúng phương pháp. Kết quả định giá là căn cứ quan trọng trong các giao dịch có yếu tố Nhà nước (cổ phần hóa, thoái vốn, đấu giá), góp phần phòng chống thất thoát tài sản công và bảo đảm kỷ luật tài chính.
2. Các công thức định giá doanh nghiệp phổ biến và chuẩn xác nhất hiện nay là gì?
Hệ thống Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam mới nhất phân định hoạt động định giá doanh nghiệp thành ba cách tiếp cận chuyên biệt.
2.1. Công thức định giá theo phương pháp tiếp cận từ tài sản
Theo Điều 14 Thông tư 36/2024/TT-BTC Phương pháp tài sản thuộc cách tiếp cận từ chi phí xác định giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua việc ước tính tổng giá trị thị trường của toàn bộ các tài sản thuộc quyền sở hữu và sử dụng của doanh nghiệp, sau đó khấu trừ đi các khoản nợ phải trả.
Nguyên tắc xác định giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp
Khi áp dụng phương pháp tài sản theo các hướng dẫn mới nhất, thẩm định viên phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc phân loại và định giá tài sản thực tế. Quy trình bắt đầu bằng việc kiểm kê toàn diện và đưa toàn bộ các tài sản hữu hình, tài sản tài chính về giá trị thị trường tại thời điểm thẩm định giá thay vì sử dụng nguyên giá lịch sử trên sổ sách kế toán.
Đối với quyền sử dụng đất và quyền thuê đất, pháp luật yêu cầu phân loại rõ ràng thành tài sản hoạt động hoặc tài sản phi hoạt động. Những quyền sử dụng đất chưa khai thác theo kế hoạch, hoặc khai thác không đúng ngành nghề kinh doanh chính, phải được bóc tách riêng và định giá độc lập theo chuẩn mực bất động sản để cộng vào giá trị doanh nghiệp.
Đối với các tài sản vô hình, thẩm định viên phải áp dụng các phương pháp định giá chuyên biệt để xác lập giá trị cho cả các tài sản vô hình chưa được ghi nhận trên sổ sách kế toán như bằng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hay nhãn hiệu. Lợi thế thương mại và các tài sản vô hình không xác định được khác sẽ được tính toán gián tiếp thông qua việc so sánh mức thu nhập bình thường hóa của doanh nghiệp với tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của các nhóm tài sản hữu hình và tài sản tài chính.
Công thức tính cụ thể và trường hợp áp dụng
Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá (VE) được xác định thông qua công thức toán học sau:
Trong đó:
- VE: Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá tại thời điểm thẩm định.
- VA: Tổng giá trị thị trường của toàn bộ các tài sản hoạt động và phi hoạt động thuộc quyền sở hữu, sử dụng của doanh nghiệp tại thời điểm thẩm định. Giá trị này được cấu thành từ:
- VHT: Giá trị thị trường của các tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc thiết bị, hàng tồn kho.
- VTC: Giá trị thị trường của các tài sản tài chính bao gồm các khoản phải thu, tiền mặt, các khoản tương đương tiền và các khoản đầu tư tài chính.
- VVH: Giá trị thị trường của toàn bộ các tài sản vô hình có thể xác định và không xác định được của doanh nghiệp.
- VD: Tổng giá trị thị trường của các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cần thẩm định giá tại thời điểm thẩm định.
Trường hợp áp dụng: Phương pháp tài sản được áp dụng tối ưu và cho kết quả chuẩn xác nhất đối với các doanh nghiệp sở hữu tỷ trọng tài sản hữu hình, bất động sản hoặc danh mục đầu tư tài chính chiếm đa số như các công ty phát triển bất động sản, công ty holding, công ty khai khoáng, hoặc các doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể, phá sản, thanh lý tài sản.
2.2. Công thức định giá theo phương pháp tiếp cận từ thu nhập
Cách tiếp cận từ thu nhập vận hành trên nguyên lý quy đổi toàn bộ các dòng lợi ích kinh tế thu được trong tương lai về giá trị hiện tại thông qua một tỷ suất chiết khấu phản ánh rủi ro thị trường. Theo quy định mới nhất tại Thông tư 36/2024/TT-BTC, giá trị doanh nghiệp xác định từ cách tiếp cận này phải là tổng của giá trị chiết khấu dòng tiền từ các tài sản hoạt động và giá trị thị trường của các tài sản phi hoạt động tại ngày thẩm định giá.
Phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần của doanh nghiệp đo lường tổng dòng tiền tự do tạo ra từ các tài sản hoạt động của doanh nghiệp trước khi chi trả lãi vay cho các chủ nợ và cổ tức cho các cổ đông.
Công thức xác định dòng tiền tự do của doanh nghiệp (FCFFt) tại năm t:
Trong đó:
- EBITt: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay của năm t.
- ttax: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế áp dụng.
- DAt: Chi phí khấu hao tài sản cố định và phân bổ tài sản vô hình trong năm t.
- CapExt: Chi phí đầu tư tài sản cố định mới phát sinh trong năm t.
- Delta WLCt: Nhu cầu vốn lưu động tăng thêm trong năm t.
2.3. Công thức định giá theo phương pháp tiếp cận từ thị trường
Cách tiếp cận từ thị trường ước tính giá trị doanh nghiệp thông qua việc so sánh các chỉ số tài chính của doanh nghiệp cần thẩm định với các doanh nghiệp tương đồng hoặc các giao dịch thành công đã diễn ra trên thị trường.
Phương pháp tỷ số trung bình dựa trên các doanh nghiệp so sánh
Phương pháp này ước tính giá trị vốn chủ sở hữu dựa trên tỷ số thị trường bình quân của tối thiểu 03 doanh nghiệp so sánh có sự tương đồng lớn về quy mô kinh doanh, ngành nghề hoạt động, cấu trúc tài chính và mức độ rủi ro. Thẩm định viên bắt buộc phải lựa chọn tối thiểu 03 tỷ số tài chính phù hợp (ví dụ: P/E, P/B, P/S, EV/EBITDA) để thực hiện tính toán đối chiếu chéo.
Công thức tổng quát khi sử dụng tỷ số giá trên doanh thu bình quân ($P/S$):
Trong đó:
- SDN: Doanh thu thuần của doanh nghiệp cần định giá trong 01 năm gần nhất tính đến thời điểm thẩm định.
- ( P / S ) average : Tỷ số giá trên doanh thu bình quân của các doanh nghiệp so sánh được lựa chọn.
Phương pháp giá giao dịch thực tế trên thị trường chứng khoán
Phương pháp này dựa trên giá giao dịch chuyển nhượng vốn hoặc cổ phần thành công của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá trên thị trường chứng khoán tập trung hoặc thị trường OTC.
Nguyên tắc áp dụng: Theo quy định chi tiết tại Thông tư 36/2024/TT-BTC:
- Các giao dịch chuyển nhượng vốn hoặc cổ phần được sử dụng phải diễn ra trong khoảng thời gian gần nhất với thời điểm định giá và không quá 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá.
- Yêu cầu phải thu thập được thông tin của ít nhất 03 giao dịch chuyển nhượng thành công trên thị trường.
- Trường hợp cổ phần của doanh nghiệp cần định giá chưa niêm yết trên sàn chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên UPCoM, các giao dịch chuyển nhượng vốn thành công được sử dụng phải thỏa mãn điều kiện tích lũy: tổng quy mô vốn chuyển nhượng từ các giao dịch này phải chiếm trên $50\%$ tổng số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đó.
Để cung cấp một công cụ đối chiếu trực quan cho các chuyên gia tài chính, bảng dưới đây phân tích chi tiết ưu điểm, hạn chế và đối tượng áp dụng tối ưu của 6 phương pháp định giá được chuẩn hóa theo quy định pháp lý Việt Nam hiện hành:
| Cách tiếp cận | Phương pháp định giá | Ưu điểm | Hạn chế chính | Đối tượng áp dụng tối ưu |
| Cách tiếp cận từ chi phí | Phương pháp tài sản | Đơn giản, dựa trên số liệu thực tế, phản ánh chính xác giá trị của các tài sản vật chất hiện hữu. | Không phản ánh được lợi thế thương mại và khả năng sinh lời trong tương lai. | Doanh nghiệp nắm giữ nhiều bất động sản, công ty holding, doanh nghiệp chuẩn bị thanh lý. |
| Cách tiếp cận từ thu nhập | Phương pháp chiết khấu dòng tiền DN (FCFF) | Phản ánh chính xác giá trị nội tại dựa trên năng lực tạo dòng tiền toàn diện của tài sản. | Đòi hỏi nhiều giả định dự báo tài chính phức tạp và nhạy cảm với tỷ suất chiết khấu. | Doanh nghiệp hoạt động ổn định, có kế hoạch kinh doanh rõ ràng và cơ cấu vốn thay đổi. |
| Phương pháp chiết khấu dòng tiền chủ sở hữu (FCFE) | Đo lường trực tiếp quyền lợi tài chính thực tế thuộc về các cổ đông. | Yêu cầu phải dự báo chính xác cơ cấu nợ vay và kế hoạch trả nợ tương lai. | Doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính ổn định hoặc ngành ngân hàng, tài chính. | |
| Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức (DDM) | Gần gũi với nhà đầu tư nhỏ lẻ, phản ánh dòng tiền mặt thực tế chảy về túi cổ đông. | Không phản ánh đúng giá trị đối với các công ty giữ lại lợi nhuận để đầu tư. | Công ty cổ phần lâu đời, có chính sách chi trả cổ tức bằng tiền mặt cực kỳ đều đặn. | |
| Cách tiếp cận từ thị trường | Phương pháp tỷ số bình quan | Dễ tính toán, phản ánh trực quan góc nhìn của thị trường tự do tại thời điểm hiện tại. | Phụ thuộc rất lớn vào tính sẵn có và mức độ trung thực của dữ liệu các doanh nghiệp so sánh. | Doanh nghiệp thuộc các ngành phổ biến, có nhiều đối thủ tương đồng niêm yết trên sàn. |
| Phương pháp giá giao dịch thực tế | Kết quả phản ánh trực tiếp giá trị thị trường thực tế thông qua các thương vụ mua bán thật. | Số lượng giao dịch đủ điều kiện pháp lý thường rất hạn chế, dễ bị nhiễu thông tin. | Doanh nghiệp đại chúng có tính thanh khoản cổ phần cao hoặc vừa thực hiện chuyển nhượng lớn. |
3. Quy định của pháp luật Việt Nam về tiêu chuẩn định giá doanh nghiệp mới nhất
3.1. Các quy định trong Luật Giá và hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam
Kể từ ngày 01/07/2024, Luật Giá năm 2023 (Luật số 16/2023/QH15) chính thức có hiệu lực thi hành, thay thế hoàn toàn cho Luật Giá năm 2012. Luật Giá mới bổ sung nhiều hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động định giá, quy định rõ ràng trách nhiệm dân sự và hình sự của thẩm định viên, đồng thời thắt chặt điều kiện kinh doanh đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thẩm định giá nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chuyên môn.
Dưới Luật Giá 2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01/07/2024 hướng dẫn chi tiết về điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, quy trình đăng ký hành nghề của thẩm định viên và Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ chuyên ngành, Bộ Tài chính đã ban hành hệ thống Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam mới. Điểm nhấn quan trọng nhất là Thông tư số 36/2024/TT-BTC ngày 16/05/2024 ban hành Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 trước đây (Thông tư 28/2021/TT-BTC).
Bên cạnh đó, hoạt động định giá doanh nghiệp còn bị chi phối bởi một loạt các chuẩn mực chuyên môn liên quan khác ban hành cùng thời điểm như:
- Thông tư số 37/2024/TT-BTC: Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá tài sản vô hình, là cơ sở pháp lý bắt buộc để định giá các tài sản trí tuệ và thương hiệu của doanh nghiệp.
- Thông tư số 32/2024/TT-BTC: Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về các cách tiếp cận từ thị trường, chi phí và thu nhập.
- Thông tư số 31/2024/TT-BTC: Chuẩn mực về thu thập và phân tích thông tin tài sản thẩm định giá.
- Thông tư số 38/2024/TT-BTC: Quy định chi tiết về việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp, mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và chế độ báo cáo hoạt động của các doanh nghiệp thẩm định giá.
- Thông tư số 42/2024/TT-BTC: Chuẩn mực thẩm định giá bất động sản, dùng để định giá đất đai của doanh nghiệp.
3.2. Điều kiện để một kết quả định giá doanh nghiệp có giá trị pháp lý
Để kết quả định giá doanh nghiệp (thể hiện bằng Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo kết quả thẩm định giá) được các cơ quan nhà nước như cơ quan Thuế, Tòa án, Thanh tra hoặc các Ngân hàng thương mại nhà nước chấp thuận làm căn cứ pháp lý, tổ chức thực hiện và hồ sơ thẩm định giá phải thỏa mãn toàn bộ các điều kiện khắt khe sau:
Thứ nhất, đơn vị thực hiện phải là doanh nghiệp thẩm định giá được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá còn hiệu lực. Doanh nghiệp phải duy trì tối thiểu 05 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại trụ sở chính. Các chi nhánh của doanh nghiệp thẩm định giá phải có ít nhất 03 thẩm định viên về giá độc lập để đảm bảo năng lực chuyên môn và tính khách quan. Doanh nghiệp phải nghiêm túc thực hiện việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc trích lập dự phòng rủi ro nghề nghiệp để bảo vệ quyền lợi của khách hàng khi xảy ra sai sót kỹ thuật.
Thứ hai, báo cáo và chứng thư thẩm định giá phải được ký bởi ít nhất 02 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp đó, trong đó người ký với vai trò phê duyệt cuối cùng phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của doanh nghiệp. Người đại diện ký duyệt này bắt buộc phải là thẩm định viên về giá hành nghề tại doanh nghiệp và phải có thâm niên hành nghề thực tế tối thiểu là 36 tháng.
Thứ ba, quy trình thẩm định giá phải tuân thủ tuyệt đối tính độc lập, không bị xung đột lợi ích. Luật Giá năm 2023 nghiêm cấm các doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp dịch vụ định giá cho các tổ chức, cá nhân có mối quan hệ liên quan theo quy định của pháp luật doanh nghiệp (như công ty mẹ, công ty con, hoặc các bên liên quan có chung cổ đông sáng lập). Ngoài ra, doanh nghiệp thẩm định giá phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cập nhật kết quả thẩm định giá lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và gửi báo cáo định kỳ trước ngày 31/03 hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính.
Bảng dưới đây tổng hợp các điều kiện pháp lý bắt buộc để một kết quả định giá doanh nghiệp được công nhận giá trị pháp lý tại Việt Nam:
| Danh mục điều kiện | Quy định bắt buộc | Căn cứ pháp lý quy chiếu |
| Tư cách pháp nhân doanh nghiệp | Sở hữu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá do Bộ Tài chính cấp còn hiệu lực. Duy trì tối thiểu 05 thẩm định viên hành nghề tại trụ sở chính. | Luật Giá 2023, Nghị định 78/2024/NĐ-CP. |
| Năng lực tài chính dự phòng | Bắt buộc phải mua bảo hiểm rủi ro nghề nghiệp hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo đúng tỷ lệ luật định. | Luật Giá 2023, Thông tư 38/2024/TT-BTC. |
| Tiêu chuẩn người ký chứng thư | Ít nhất 02 thẩm định viên ký tên, người ký duyệt cuối cùng phải là người đại diện pháp luật hành nghề từ đủ 36 tháng trở lên. | Điều 49 Luật Giá 2023, Thông tư 34/2024/TT-BTC. |
| Kiểm soát xung đột lợi ích | Tuyệt đối không cung cấp dịch vụ cho các pháp nhân hoặc cá nhân có mối quan hệ liên quan trực tiếp. | Khoản 2 Điều 47 Luật Giá 2023. |
| Tuân thủ chuẩn mực nghiệp vụ | Quy trình khảo sát thực địa, phân tích dữ liệu và tính toán phải tuân thủ đúng chuẩn mực ban hành. | Hệ thống Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam mới. |
| Nghĩa vụ báo cáo nhà nước | Thực hiện cập nhật kết quả lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; gửi báo cáo hoạt động năm trước ngày 31/03. | Luật Giá 2023, Nghị định 85/2024/NĐ-CP. |
4. Quy trình áp dụng công thức định giá doanh nghiệp trong thực tế gồm những bước nào?
Quy trình áp dụng công thức định giá doanh nghiệp trong thực tế gồm những bước sau:
Bước 1: Thu thập thông tin, hồ sơ tài chính và kiểm toán của doanh nghiệp
Quá trình định giá bắt đầu bằng việc thiết lập một cơ sở dữ liệu đầu vào chuẩn xác. Doanh nghiệp cần định giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý, tài liệu kỹ thuật tài sản và báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập trong tối thiểu 03 năm liên tiếp gần nhất. Việc sử dụng báo cáo tài chính đã qua kiểm toán là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính trung thực của các chỉ số tài chính, loại trừ rủi ro bóp méo số liệu do các mục đích thuế hoặc quản trị nội bộ.
Bên cạnh đó, thẩm định viên tiến hành thu thập các tài liệu phi tài chính như kế hoạch kinh doanh 5 năm, dự báo tăng trưởng doanh thu, hợp đồng thương mại lớn đã ký kết, thông tin về đối thủ cạnh tranh và vị thế ngành của doanh nghiệp. Đối với các tài sản phi hoạt động đặc thù như bất động sản, quyền sử dụng đất, cần thu thập thêm hồ sơ quy hoạch chi tiết, giấy phép xây dựng và các giấy tờ pháp lý liên quan khác.
Bước 2: Lựa chọn phương pháp và công thức toán học phù hợp với loại hình doanh nghiệp
Căn cứ vào mục đích định giá, đặc điểm loại hình doanh nghiệp và chất lượng của nguồn thông tin thu thập được, thẩm định viên tiến hành phân tích để lựa chọn phương pháp tối ưu. Theo yêu cầu chuyên môn, thẩm định viên nên áp dụng tối thiểu 02 phương pháp định giá khác nhau thuộc các cách tiếp cận khác nhau để tính toán song song.
Sự kết hợp này cho phép đối chiếu chéo các kết quả thu được, từ đó phát hiện các bất thường trong giả định dòng tiền hoặc định giá tài sản. Chẳng hạn, một doanh nghiệp sản xuất sở hữu nhiều nhà xưởng và có lợi nhuận ổn định sẽ được định giá đồng thời bằng phương pháp tài sản (cách tiếp cận từ chi phí) và phương pháp chiết khấu dòng tiền FCFF (cách tiếp cận từ thu nhập). Ngược lại, đối với một doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ sở hữu ít tài sản vật chất nhưng có tăng trưởng người dùng cao, cách tiếp cận thu nhập hoặc phương pháp tỷ số thị trường so sánh sẽ được ưu tiên lựa chọn.
Bước 3: Tính toán và điều chỉnh các yếu tố rủi ro thị trường
Sau khi lựa chọn công thức, thẩm định viên thực hiện tính toán kỹ thuật và tiến hành các bước điều chỉnh rủi ro thực tế của thị trường:
Thứ nhất, điều chỉnh tỷ suất chiết khấu (WACC hoặc re) thông qua việc cộng thêm các phần bù rủi ro phù hợp. Các phần bù này bao gồm rủi ro quốc gia, rủi ro ngành, rủi ro quy mô doanh nghiệp nhỏ và rủi ro cấu trúc tài chính của riêng doanh nghiệp cần định giá.
Thứ hai, thực hiện bình thường hóa dòng tiền tương lai. Thẩm định viên phải bóc tách và loại trừ toàn bộ các khoản thu nhập hoặc chi phí bất thường, không mang tính chu kỳ phát sinh trong quá khứ như các khoản lãi lỗ từ thanh lý tài sản cố định quy mô lớn, chênh lệch tỷ giá do sự kiện đặc thù, hay các khoản phạt vi phạm pháp luật.
Thứ ba, áp dụng tỷ lệ chiết khấu do thiếu tính thanh khoản. Đối với các doanh nghiệp chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên UPCoM, cổ phần có tính thanh khoản kém hơn rất nhiều so với cổ phiếu niêm yết, do đó cần áp dụng tỷ lệ chiết khấu phù hợp để điều chỉnh giảm giá trị vốn chủ sở hữu dự kiến.
Thứ tư, áp dụng tỷ lệ chiết khấu cổ đông thiểu số trong trường hợp lô cổ phần cần định giá không mang lại quyền kiểm soát doanh nghiệp cho người sở hữu.
Bước 4: Ban hành chứng thư thẩm định giá hoặc báo cáo kết quả
Đây là bước hoàn thiện quy trình về mặt pháp lý và kỹ thuật. Kết quả tính toán sơ bộ của thẩm định viên sẽ được chuyển qua Ban kiểm soát chất lượng nội bộ của doanh nghiệp thẩm định giá để rà soát toàn bộ các lập luận, tính nhất quán của dữ liệu đầu vào và các công thức toán học đã áp dụng nhằm phát hiện và loại trừ sai sót.
Trường hợp áp dụng nhiều phương pháp định giá, thẩm định viên tiến hành xác định kết quả giá trị cuối cùng bằng cách tính bình quân có trọng số của các kết quả thu được. Trọng số của mỗi phương pháp được quyết định dựa trên độ tin cậy của dữ liệu và mức độ phù hợp của phương pháp đó với đặc trưng hoạt động của doanh nghiệp.
Sau khi thống nhất kết quả, thẩm định viên lập Báo cáo kết quả thẩm định giá chi tiết, trình bày rõ ràng cơ sở giá trị, phương pháp áp dụng, các giả định hạn chế và tiến hành ban hành Chứng thư thẩm định giá chính thức để bàn giao cho khách hàng.
5. Những sai lầm thường gặp khi tự áp dụng công thức định giá doanh nghiệp là gì?
Việc tự định giá doanh nghiệp mà không có sự hỗ trợ của các chuyên gia độc lập thường dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng trong việc thiết lập giả định và vận hành công thức, gây tổn thất tài chính lớn cho các bên giao dịch.
5.1. Sai lầm trong việc xác định tỷ suất chiết khấu và dòng tiền tương lai
Đây là nhóm sai lầm phổ biến và có sức ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả định giá theo cách tiếp cận từ thu nhập :
Thứ nhất, sử dụng sai tỷ suất chiết khấu. Nhiều người tự định giá có xu hướng sử dụng lãi suất tiền gửi tiết kiệm hoặc lãi suất cho vay của ngân hàng làm tỷ suất chiết khấu dòng tiền. Điều này hoàn toàn sai lệch vì các mức lãi suất này không phản ánh được phần bù rủi ro hoạt động sản xuất kinh doanh và rủi ro tài chính đặc thù của doanh nghiệp. Việc áp dụng một tỷ suất chiết khấu quá thấp sẽ làm "thổi phồng" giá trị hiện tại của dòng tiền tương lai lên gấp nhiều lần. Ngoài ra, việc nhầm lẫn giữa chi phí sử dụng vốn cổ phần (re) và chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC) khi chiết khấu dòng tiền cũng là một lỗi kỹ thuật sơ đẳng thường gặp.
Thứ hai, giả định tốc độ tăng trưởng vĩnh cửu (g) phi thực tế. Khi áp dụng mô hình tăng trưởng Gordon để tính giá trị cuối kỳ (Vn), nhiều người đặt tốc độ tăng trưởng dài hạn của doanh nghiệp cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP kỳ vọng của nền kinh tế. Về mặt toán học, điều này khiến giá trị cuối kỳ chiếm tới 80% - 90% tổng giá trị doanh nghiệp dự kiến, tạo ra một kết quả định giá ảo tưởng và phi thực tế.
Thứ ba, dự báo dòng tiền tương lai quá lạc quan và thiếu cân đối. Người tự định giá thường vẽ ra viễn cảnh doanh thu tăng trưởng phi mã nhưng lại quên tính toán nhu cầu vốn đầu tư tài sản cố định tương ứng (CapEx) và nhu cầu vốn lưu động tăng thêm (Delta WLC) để vận hành bộ máy đó. Việc bỏ qua các yếu tố khấu trừ này khiến dòng tiền tự do tính được cao hơn thực tế rất nhiều.
5.2. Bỏ sót các tài sản vô hình và quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp hiện đại, tài sản vô hình như nhãn hiệu, thương hiệu, tệp dữ liệu khách hàng trung thành, bằng sáng chế hoặc quy trình công nghệ độc quyền thường là động lực chính tạo ra giá trị gia tăng. Tuy nhiên, hoạt động tự định giá thường bỏ sót nhóm tài sản này do các nguyên nhân sau:
Một là, phụ thuộc hoàn toàn vào số liệu trên Bảng cân đối kế toán. Theo các chuẩn mực kế toán truyền thống, phần lớn các tài sản vô hình do doanh nghiệp tự tạo dựng trong quá trình hoạt động không được phép ghi nhận làm tài sản trên sổ sách kế toán vì không thể xác định chi phí tạo ra một cách đáng tin cậy. Nếu người tự định giá chỉ áp dụng phương pháp tài sản một cách máy móc dựa trên giá trị sổ sách kế toán mà không thuê đơn vị chuyên môn định giá độc lập các tài sản vô hình chưa được ghi nhận này, giá trị của doanh nghiệp chắc chắn sẽ bị định giá thấp hơn rất nhiều so với giá trị thực tế.
Hai là, thiếu kiến thức về các phương pháp định giá tài sản vô hình chuyên biệt. Việc định giá thương hiệu, bằng sáng chế đòi hỏi các kỹ thuật phức tạp như phương pháp giải phóng tiền bản quyền hay phương pháp thu nhập vượt trội nhiều kỳ (MPEEM) được quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá tài sản vô hình. Sự thiếu hụt chuyên môn này dẫn đến việc ước tính giá trị thương hiệu một cách cảm tính hoặc bỏ qua hoàn toàn, làm mất đi lợi thế đàm phán cực kỳ lớn của doanh nghiệp trong các thương vụ M&A.
Kết luận
Có thể thấy, việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề, quy mô, cấu trúc tài chính cũng như mục tiêu của từng giao dịch cụ thể. Từ phương pháp tài sản, phương pháp chiết khấu dòng tiền cho đến phương pháp so sánh thị trường, mỗi cách tiếp cận đều mang lại những góc nhìn khác nhau về giá trị thực của doanh nghiệp.
Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162 để được đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty luật Minh Khuê tư vấn, giải đáp chi tiết. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. Xin chân thành cảm ơn!