Trả lờ:

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ luật lao động năm 2012.

2. Luật sư tư vấn:   

Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động gồm có:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 155 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về bảo vệ thai sản đối với lao động nữ như sau:

...3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động....

Đối chiếu với các quy định trên, việc sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với lao động nữ vì lý do kết hôn hoặc vì lý do thai sản là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Tuy nhiên, khi người sử dụng lao động sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng có nghĩa là người lao động vẫn đang làm việc trong thời hạn của hợp đồng lao động. Nếu hợp đồng lao động hết thời hạn thì đó là trường hợp đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 36. Xét khoản 1 Điều 36, khi hợp đồng lao động hết hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 BLLĐ năm 2012 thì hợp đồng lao động sẽ chấm dứt với các trường hợp còn lại.

6. Khi người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ. (Khoản 6 Điều 192)

Như vậy, dù vợ bạn có mang thai hay không thì khi hết hạn hợp đồng, hợp đồng lao động của bạn cũng chấm dứt. Khi hết hạn hợp đồng, công ty có quyền không ký tiếp hợp đồng lao động với vợ bạn. 

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Điều kiện được đặc cách xét vào biên chế của viên chức?

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Những công việc nghiêm cấm sử dụng lao động nữ