1. Xử lý với hành vi cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 thì hành vi cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh là hành vi bị cấm trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh theo pháp luật Việt Nam.

Quy định về xử phạt vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại được ghi trong Điều 18 của Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau:

- Các hành vi vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người nước ngoài di chuyển trên lãnh thổ Việt Nam mà không có hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC.

- Các hành vi sau đây sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng:

+ Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất, hỏng hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC.

+ Cung cấp thông tin không chính xác để được cấp, gia hạn, khôi phục giá trị sử dụng hoặc báo mất hộ chiếu, giấy thông hành; cung cấp thông tin không đúng sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC.

+ Nhập cảnh vào khu vực được quy định cần phải có giấy phép mà không có hoặc đi vào khu vực quá phạm vi, thời hạn được phép. Trong trường hợp này, giấy phép là bắt buộc để đảm bảo an ninh và trật tự, cũng như để bảo vệ quyền lợi của cộng đồng và môi trường. Hành vi này có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng, bao gồm vi phạm pháp luật hoặc đe dọa đến an ninh khu vực.

+ Không xuất trình hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC khi cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu; không tuân thủ các yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam về kiểm tra người, phương tiện vận tải, đồ vật, nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. đ)

+ Sử dụng giấy tờ tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú không đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn dưới 16 ngày mà không có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.

Do đó, việc cung cấp thông tin không chính xác để được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

2. Không chấp hành quyết định xử phạt hành chính có được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh?

Dựa trên Điều 21 của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, các trường hợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh được quy định như sau:

- Người không tuân thủ quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6 hoặc 7 của Điều 4 của Luật này.

- Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp có quy định tại khoản 12 của Điều 37 trong Luật này.

- Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an.

Do đó, chỉ khi đã tuân thủ quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi tại điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6 hoặc điểm 7 của Điều 4 trong Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, người đó mới được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh. Điều này nhằm đảm bảo sự tuân thủ và thực hiện các quy định pháp luật một cách công bằng và minh bạch.

Tương tự, trong trường hợp cung cấp thông tin không chính xác để được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, người đó cũng phải tuân thủ quyết định xử phạt vi phạm hành chính liên quan trước khi được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh. Tóm lại, để tránh vi phạm pháp luật và các hậu quả không mong muốn, người có nhu cầu xuất nhập cảnh nên luôn tuân thủ các quy định và thủ tục được quy định bởi cơ quan chức năng, đồng thời đảm bảo rằng giấy tờ liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh phải hợp lệ.

3. Các hành vi bị cấm khi xuất cảnh, nhập cảnh đối với công dân Việt Nam

Ngoài hành vi cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh thì Điều 4 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 còn quy định thêm một số hành vi bị cấm khác khi xuất cảnh, nhập cảnh đối với công dân Việt Nam như sau:

- Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài. Việc làm giả giấy tờ xuất nhập cảnh không chỉ gây nguy hiểm cho bản thân mà còn ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và tiềm ẩn nhiều nguy cơ pháp lý và hậu quả xấu.

- Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh. Việc mua bán, mượn, cho mượn hoặc tặng giấy tờ xuất nhập cảnh có thể dẫn đến việc sử dụng giấy tờ đó để thực hiện các hoạt động phạm tội hoặc xâm phạm an ninh quốc gia. Cá nhân có thể mất kiểm soát về thông tin cá nhân và vị trí của họ nếu giấy tờ xuất nhập cảnh của họ được mua bán hoặc cho mượn một cách trái phép.

- Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước. Hành vi này có thể làm mất uy tín của Nhà nước trong mắt cộng đồng quốc tế và trong nội bộ quốc gia, gây tổn hại đến hình ảnh và địa vị của Nhà nước trên trường quốc tế.

- Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.

- Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định.

- Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh. Hành vi này có thể gây ra rối loạn, hỗn loạn và gây nguy hiểm cho cộng đồng, tạo điều kiện cho các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia hoặc phạm tội khác.

- Nhũng nhiễu, gây phiền hà, tự đặt thêm các loại giấy tờ, phí, lệ phí, kéo dài thời hạn khi giải quyết các thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh; cản trở công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này. Hành vi không chỉ không đạo đức mà còn đặt ra nguy cơ pháp lý và gây ảnh hưởng xấu đến quyền lợi của công dân và hệ thống quản lý xuất nhập cảnh của quốc gia.

- Cấp giấy tờ xuất nhập cảnh không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng; không ngăn chặn theo thẩm quyền hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

- Hủy hoại, làm sai lệch, làm lộ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam trái quy định của pháp luật.

- Thu giữ, không cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh, giải quyết xuất cảnh trái quy định của pháp luật. Hành động này có thể làm ảnh hưởng đến quyền lợi và tự do cá nhân của công dân khi họ không thể xuất cảnh hoặc nhập cảnh theo quy định.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết: Điều kiện nhập cảnh, quá cảnh và xuất cảnh với người nước ngoài mới nhất.

Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!