1. Hiểu thế nào về điều tra viên sơ cấp?

Điều tra viên sơ cấp đóng vai trò quan trọng trong hệ thống cơ quan điều tra hình sự, theo đúng quy định tại Điều 45 của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015. Được định nghĩa là những nhân viên được bổ nhiệm chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ điều tra hình sự trong các vụ án, điều tra viên sơ cấp chiếm một vị trí quan trọng trong hệ thống pháp luật.

Các ngạch điều tra viên, như:

- Điều tra viên sơ cấp;

- Điều tra viên trung cấp và

- Điều tra viên cao cấp

Vai trò của điều tra viên sơ cấp là quan trọng trong việc xây dựng cơ sở thông tin và chứng cứ ban đầu, tạo nền tảng cho công việc của các cấp điều tra viên cao cấp hơn. Điều này thể hiện sự hiệu quả và tích lũy kinh nghiệm trong quá trình xử lý vụ án và đồng thời cung cấp cơ hội cho sự phát triển nghề nghiệp trong hệ thống cơ quan điều tra hình sự

Như vậy điều tra viên sơ cấp thuộc cấp thứ nhất trong ngạch điều tra viên

 

2. Điều tra viên sơ cấp có được miễn đào tạo nghề luật sư?

Người đã là điều tra viên sơ cấp, mặc dù có sẵn kinh nghiệm trong lĩnh vực điều tra, nhưng theo quy định tại Điều 13 của Luật Luật sư năm 2006, không được miễn đào tạo nghề luật sư. Điều này là một chính sách có tính chất chặt chẽ, xác định rõ ràng những đối tượng được ưu tiên miễn đào tạo nghề luật sư và điều tra viên sơ cấp không nằm trong danh sách đó.

Theo quy định cụ thể tại Điều 13, những đối tượng được miễn đào tạo nghề luật sư bao gồm:

- Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên: Những người có trách nhiệm quan trọng trong hệ thống tư pháp, đặc biệt là những người giữ vai trò quyết định và thực hiện các quy trình pháp lý.

- Giáo sư, Phó giáo sư chuyên ngành luật; Tiến sỹ luật: Các nhà giáo dục và nghiên cứu có vị thế chuyên môn cao trong lĩnh vực pháp luật, đóng góp vào sự phát triển và giảng dạy trong ngành.

- Thẩm tra viên cao cấp, Kiểm tra viên cao cấp, Chuyên viên cao cấp, Nghiên cứu viên cao cấp, Giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật: Những chuyên gia có vị thế cao, đóng góp đặc biệt và chuyên sâu vào nghiên cứu và ứng dụng pháp luật.

- Thẩm tra viên chính ngành Toà án, Kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; Chuyên viên chính, Nghiên cứu viên chính, Giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật: Những người đảm nhận các vị trí lãnh đạo và chủ chốt trong hệ thống tư pháp.

Như vậy, theo quy định tại Điều 13 của Luật Luật sư năm 2006, điều tra viên sơ cấp thực sự không được miễn đào tạo nghề luật sư. Danh sách những người được miễn đào tạo nghề luật sư trong luật này không bao gồm điều tra viên sơ cấp. Điều này có nghĩa là điều tra viên sơ cấp, dù có kinh nghiệm trong lĩnh vực điều tra, sẽ phải tuân theo quy trình thông thường để theo đuổi nghề nghiệp luật sư, bao gồm việc hoàn thành các khóa học và kỳ thi cần thiết để đạt được bằng cấp và đủ điều kiện hành nghề luật sư

 

3. Điều tra viên sơ cấp được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư?

Người đã là điều tra viên sơ cấp đang tìm kiếm sự chuyển đổi nghề nghiệp và muốn theo đuổi sự nghiệp luật sư có thể nhận được lợi ích đáng kể về thời gian tập sự, theo quy định tại Điều 16 của Luật Luật sư năm 2006, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 của Luật Luật sư năm 2012.

Theo quy định này, có một số đối tượng được miễn hoặc giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư. Đầu tiên, những người đã có kinh nghiệm và địa vị cao trong hệ thống tư pháp như thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật đều được miễn tập sự hành nghề luật sư.

Đặc biệt, điều đáng chú ý là người đã là điều tra viên sơ cấp, cùng với những đối tượng khác như thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật, sẽ được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư. Điều này mang lại cơ hội hiếm có để họ nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc mới và phát triển sự nghiệp luật sư của mình mà không phải trải qua quãng thời gian dài học tập và thực tập.

Ngoài ra, những người có thời gian công tác lâu dài ở các vị trí chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật cũng được hưởng lợi khi được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư nếu đã có từ mười năm trở lên kinh nghiệm. Điều này khuyến khích sự đa dạng và chuyên nghiệp hóa trong lĩnh vực luật sư, tạo điều kiện thuận lợi cho những người có kinh nghiệm đặc biệt để đóng góp vào sự phát triển và thịnh vượng của ngành pháp luật

 

4. Giấy tờ chứng minh được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư đối với điều tra viên sơ cấp

Giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư và miễn thời gian tập sự hành nghề luật sư, đặc biệt đối với những cá nhân đã là điều tra viên cao cấp, được điều chỉnh và quy định cụ thể trong Thông tư 05/2021/TT-BTP, nhằm tạo điều kiện thuận lợi và nhanh chóng đưa những chuyên gia có kinh nghiệm vào ngành nghề luật sư mà không gặp phải những rắc rối và thách thức đào tạo lâu dài.

Theo quy định chi tiết tại Điều 4 của Thông tư trên, giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư và miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư cho những người đã là điều tra viên cao cấp bao gồm:

-  Bản sao Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại điều tra viên: Đây là một tài liệu quan trọng, chứng minh rõ rằng cá nhân đã được bổ nhiệm vào vị trí điều tra viên cao cấp, là một chuyên gia có kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm đặc biệt trong lĩnh vực pháp luật.

-  Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được miễn đào tạo nghề luật sư; miễn thời gian tập sự hành nghề luật sư (điều tra viên cao cấp): Nếu không có quyết định bổ nhiệm cụ thể, các giấy tờ hợp pháp khác như hợp đồng làm việc, quyết định tuyển dụng trong lĩnh vực pháp luật sẽ được sử dụng để chứng minh tư cách và đóng góp chuyên sâu của họ.

Điều này mang lại lợi ích lớn cho những chuyên gia với trình độ cao và kinh nghiệm đặc biệt, giúp họ tránh qua quá trình đào tạo và tập sự không cần thiết, từ đó tối ưu hóa sự chuyên sâu của họ vào công việc luật sư một cách nhanh chóng và hiệu quả. Những điều chỉnh này cũng hỗ trợ ngành tư pháp trong việc sử dụng tài năng có sẵn và giải quyết nhanh chóng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng

 

5. Đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư khi nào?

Theo quy định tại Điều 15 của Thông tư 10/2021/TT-BTP về người tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư, những người đủ điều kiện tham gia kiểm tra có thể đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư sau khi đạt kết quả trong kỳ kiểm tra.

Người tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư phải là những cá nhân đã hoàn thành thời gian tập sự theo quy định của Luật Luật sư và Thông tư này. Đồng thời, họ không được phép có bất kỳ hành vi gian dối trong hồ sơ tham dự kiểm tra. Những trường hợp không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 3 của Thông tư, có hành vi khai gian dối, hoặc đăng ký lại khi chưa hết thời gian xử lý kỷ luật sự nghiệp sẽ bị từ chối tham dự kiểm tra.

Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư tại nơi đăng ký tập sự sẽ lập danh sách và đề xuất cho những trường hợp đủ điều kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Người đạt yêu cầu kiểm tra và được cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả sẽ có thời hạn hiệu lực là 05 năm kể từ ngày cấp. Trong trường hợp hết hiệu lực, họ có thể đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ này bao gồm đơn đề nghị theo mẫu của Bộ Tư pháp, phiếu lý lịch tư pháp, giấy chứng nhận sức khỏe, bản sao bằng cử nhân luật hoặc thạc sỹ luật, và bản sao giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Hồ sơ sẽ được chuyển đến Sở Tư pháp sau khi Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư xác nhận đầy đủ và hợp lệ, và quá trình này phải hoàn thành trong thời hạn bảy ngày làm việc

Bài viết liên quan: Ra trường nên chọn thi kiểm sát viên hay tiếp tục học đào tạo nghề luật sư?

Liên hệ hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn pháp luật