1. Không học ngành công an có thể làm điều tra viên không?

Căn cứ vào Điều 46 của Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-VPQH 2021 về tiêu chuẩn chung của điều tra viên, các yêu cầu cụ thể như sau:

- Phải là công dân Việt Nam, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Việt Nam.

- Về phẩm chất: phải có đạo đức tốt, trung thực và liêm khiết.

- Phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

- Trình độ học vấn: tốt nghiệp đại học ngành An ninh, đại học Cảnh sát hoặc có bằng cử nhân luật trở lên.

- Phải đảm bảo thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

- Phải được đào tạo về nghiệp vụ điều tra.

- Điều kiện về sức khỏe: phải đảm bảo có khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Dựa trên những quy định trên, ta có thể thấy rằng người tốt nghiệp cử nhân luật, dù không học ngành công an, vẫn có thể trở thành điều tra viên. Vì vậy, không bắt buộc phải học ngành công an mới có thể làm điều tra viên.

Điều tra viên theo quy định sẽ phục vụ trong khoảng thời gian là 5 năm (đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu). Trong trường hợp được bổ nhiệm lại hoặc thăng chức, thời gian phục vụ là 10 năm.

 

2. Quy định về các ngạch điều tra viên và tiêu chuẩn bổ nhiệm

Theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-VPQH 2021, điều tra viên được chia thành ba ngạch, bao gồm:

(1) Điều tra viên sơ cấp:

Tiêu chuẩn để bổ nhiệm Điều tra viên sơ cấp bao gồm:

(i) Đáp ứng điều kiện chung của một điều tra viên:

- Phải là công dân Việt Nam, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp nước Việt Nam.

- Về phẩm chất: đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết.

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

- Trình độ học vấn: trình độ đại học An ninh, đại học Cảnh sát hoặc cử nhân luật trở lên.

- Đảm bảo thời gian làm công tác pháp luật theo quy định.

- Đã được đào tạo về nghiệp vụ điều tra.

- Điều kiện về sức khỏe: đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

(ii) Điều kiện riêng:

- Là sĩ quan Công an nhân dân tại ngũ, sĩ quan Quân đội nhân dân tại ngũ, cán bộ Viện kiểm sát nhân dân.

- Đảm bảo đủ điều kiện sau:

+ Thời gian công tác pháp luật đảm bảo: từ 04 năm trở lên.

+ Về năng lực: có năng lực điều tra các vụ án thuộc loại tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng.

+ Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Điều tra viên sơ cấp.

(2) Điều tra viên trung cấp:

(i) Đáp ứng các điều kiện chung của một điều tra viên:

- Phải là công dân Việt Nam, hoàn toàn trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Việt Nam.

- Về phẩm chất: phải có đạo đức tốt, trung thực và liêm khiết.

- Phải có lòng yêu nước sâu sắc, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp luật xã hội chủ nghĩa.

- Trình độ học vấn: tốt nghiệp đại học ngành An ninh, đại học Cảnh sát hoặc có bằng cử nhân luật trở lên.

- Đảm bảo thời gian làm việc pháp luật theo quy định.

- Đã được huấn luyện về nghiệp vụ điều tra.

- Điều kiện về sức khỏe: đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao.

(ii) Điều kiện riêng:

- Phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm Điều tra viên sơ cấp.

- Phải có khả năng điều tra các vụ án thuộc loại tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.

- Có khả năng chỉ đạo các hoạt động điều tra của Điều tra viên sơ cấp.

- Phải đã vượt qua kỳ thi vào ngạch Điều tra viên trung cấp.

(3) Điều tra viên cao cấp:

(i) Đáp ứng các điều kiện chung của một điều tra viên:

- Phải là công dân Việt Nam, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Việt Nam.

- Về phẩm chất: phải có đạo đức tốt, trung thực và liêm khiết.

- Phải có lòng yêu nước sâu sắc, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp luật xã hội chủ nghĩa.

- Trình độ học vấn: tốt nghiệp đại học ngành An ninh, đại học Cảnh sát hoặc có bằng cử nhân luật trở lên.

- Đảm bảo thời gian làm việc pháp luật theo quy định.

- Đã được huấn luyện về nghiệp vụ điều tra.

- Điều kiện về sức khỏe: đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao.

(ii) Điều kiện riêng:

- Phải là Điều tra viên trung cấp ít nhất 05 năm.

- Đảm bảo có khả năng nghiên cứu, tổng hợp và đề xuất biện pháp phòng, chống tội phạm.

- Có năng lực điều tra các vụ án thuộc loại tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng và phức tạp.

- Đã vượt qua kỳ thi vào ngạch Điều tra viên cao cấp.

 

3. Điều tra viên phải có những nhiệm vụ, quyền hạn gì? 

Dựa vào Điều 53 của Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-VPQH 2021 về nhiệm vụ, quyền hạn, và trách nhiệm của điều tra viên, có các quy định sau:

- Điều tra viên được phép thực hiện các hoạt động xác minh, kiểm tra, và điều tra thuộc thẩm quyền của cơ quan điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra.

- Họ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự khi được giao xử lý tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và điều tra các vụ án hình sự.

- Về trách nhiệm của điều tra viên:

  + Phải tuân thủ pháp luật và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra.

  + Phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp do Bộ luật Tố tụng hình sự quy định.

  + Phải áp dụng các biện pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và các pháp luật liên quan khác để điều tra, xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện, và đầy đủ.

  + Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về những việc cán bộ, công chức, hoặc chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân không được thực hiện.

- Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như trước Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra về hành vi và quyết định của mình.

 

4. Những việc mà Điều tra viên không được phép làm

Dưới đây là những hành động mà theo quy định của pháp luật, điều tra viên không được thực hiện:

- Tư vấn cho người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, các đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác về việc giải quyết vụ án, vụ việc không tuân thủ quy định của pháp luật.

- Thực hiện các công việc mà cán bộ, công chức hoặc cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình để tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc.

- Đưa hồ sơ, tài liệu vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan mà không phù hợp với nhiệm vụ được giao hoặc không có sự đồng ý của người có thẩm quyền.

- Tiếp xúc với bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà điều tra viên có thẩm quyền giải quyết ngoài phạm vi quy định.

 

5. Trường hợp Điều tra viên bị miễn nhiệm, cách chức

- Về miễn nhiệm:

  + Điều tra viên tự nhiên sẽ được miễn nhiệm khi đạt tuổi nghỉ hưu hoặc chuyển sang công tác khác.

  + Trong trường hợp vì lý do sức khỏe, tình hình gia đình hoặc các lý do khác khiến cho việc hoàn thành nhiệm vụ trở nên không khả thi, Điều tra viên sẽ được miễn nhiệm.

- Cách chức:

  + Khi vi phạm trong quá trình điều tra các vụ án hình sự.

  + Khi thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 14 của Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-VPQH.

  + Khi vi phạm về đạo đức và phẩm chất.

  + Khi bị kỷ luật bằng hình thức cách chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

  + Hoặc trong trường hợp Điều tra viên bị kết án thông qua bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc bị kỷ luật bằng cách tước danh hiệu Công an nhân dân, tước quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân, buộc thôi việc, thì sẽ bị mất chức vụ.

Bài viết liên quan: Điều tra viên là gì ? Quy định về điều tra viên trong vụ án hình sự 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Không học ngành công an có thể làm điều tra viên hay không? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!