Mặc dù mẫu tờ khai xin xác nhận tình trạng hôn nhân đc mua tại ủy ban phường , nhưng khi ra xin xác nhận thì cán bộ phường lại bảo ko đc. Và nói là : “ khi nào đăng kí kết hôn ở đâu thì ra ủy ban phường, xã mà mình đang sống xin mẫu xác nhận phải ghi rõ đầy đủ là kết hôn với ai, họ làm gì, cmnd của họ”. Cái này đúng ko thưa luật sư. E đang xin giấy độc thân để đi đki kết hôn mà. Xin luật sư cho em xin mẫu đơn xin xác nhận tình trạng hôn nhân và tư vấn cho em ạ.

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định 123/2015/NĐ-CP;

- Công văn 1288/HTQTCT-HT.

2. Luật sư tư vấn

Căn cứ theo quy định của pháp luật thì giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong vòng 6 tháng ( Nếu sau 6 tháng thì phải làm tủ tục xác nhận lại). Theo đó, đối với trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn. Như vậy, cơ quan tư pháp của địa phương nơi bạn cư trú trả lời là không làm thủ tục xác nhận được tình trạng hôn nhân khi bạn chưa cung cấp được thông tin của người sẽ đăng ký kết hôn cùng bạn là phù hợp với quy định của pháp luật.

Bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Thông tư 15/2015/TT-BTP như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: ..............................................................................................

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ....................................................................................................................................

Dân tộc: .................................................................................... Quốc tịch: ...............................................................................

Nơi cư trú: (1) .................................................................................................................................................................................

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ....................................................................

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: ............................................................................................................ Giới tính: ....................................

Ngày, tháng, năm sinh: .............................................................................................................................................................

Nơi sinh: ..........................................................................................................................................................................................

Dân tộc:....................................................................................Quốc tịch: .................................................................................

Giấy tờ tùy thân: (2)......................................................................................................................................................................

Nơi cư trú: (1) .................................................................................................................................................................................

Nghề nghiệp: .................................................................................................................................................................................

Trong thời gian cư trú tại ........................................................................................................................................................

................................... từ ngày..........tháng...........năm .............., đến ngày .......... tháng .......... năm(3)...........................

Tình trạng hôn nhân(4)................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5).......................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

Làm tại:.............................,ngày .......... tháng ......... năm ..............

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

..........................................

Chú thích:

(1) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

(2) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

(3) Khai trong các trường hợp:

- Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh;

- Người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân từ thời điểm đủ tuổi đăng ký kết hôn cho đến trước thời điểm đăng ký kết hôn;

- Người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau thì phải ghi cụ thể từng thời điểm thường trú.

(4) Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn lần nào; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết.

Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã cư trú tại nơi đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại ............................................, từ ngày...... tháng ..... năm ......... đến ngày ........ tháng ....... năm ........ chưa đăng ký kết hôn với ai).

Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ....... tháng ..... năm ....... đến ngày ........ tháng ....... năm ........ không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức).

(5) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê