1. Các quyền sở hữu trí tuệ

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. Cụ thể gồm:

+ Quyền tác giả (quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu)

+ Quyền liên quan đến quyền tác giả (quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa)

+ Quyền sở hữu công nghiệp (quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh)

+ Quyền đối với giống cây trồng (quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu)

Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.

 

2. Điểm khác nhau khi đăng ký độc quyền sản phẩm và bản quyền sản phẩm

Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

Việc nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

- Đăng ký bản quyền tác già thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng)

- Đăng ký độc quyền sản phẩm (sở hữu công nghiệp) thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết là Cục Sở hữu trí tuệ

Thủ tục giải quyết

- Đối với đăng ký bản quyền tác giả, quyền liên quan

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

+ Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan. (Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có), cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ)

+ Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan;

+ Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

+ Giấy ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là người được ủy quyền;

+ Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền;

+ Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

+ Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại cơ quan có thẩm quyền Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng)

- Đối với đăng ký độc quyền sở hữu công nghiệp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

+ File nhãn hiệu cần đăng ký (file ảnh) 

+ Nhóm sản phẩm, dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu

+ Thông tin chủ sở hữu đăng ký nhãn hiệu (theo giấy đăng ký kinh doanh; chứng minh nhân dân)

+ Giấy ủy quyền

+ Tờ khai đăng ký nhãn hiệu hàng hóa;

+ Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

+ Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

+ Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

Bước 2: Thực hiện nộp hồ sơ

Các bạn có thể nộp tại Cục sở hữu trí tuệ qua 03 địa điểm sau:

- Trụ sở chính Cục sở hữu trí tuệ: Số 386 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội - Tel: 024.3858.3069

- Cục sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh: 8A/1 Nguyễn Cảnh Chân, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh - Tel: (08) 3920.8483 - 3920.8485 - Fax: (08) 3920.8486

- Cục sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng: 26 Nguyễn Chí Thanh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng - Tel: (0511) 3889955 - Mobile Phone: 0903.502.566 - Fax: (0511) 3889977

Người nộp đơn có thể nộp đơn dưới nhiều hình thức khác nhau:

- Nộp đơn đăng ký logo trực tiếp tại cơ quan đăng ký;

- Nộp hồ sơ đăng ký qua bưu điện bằng hình thức chuyển phát;

- Nộp đơn đăng ký logo bằng hình thức trực tuyến trên cổng thông tin của Cục sở hữu trí tuệ.

Thời gian giải quyết

- Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ; 

- Thời hạn xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

+ Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nộp đơn.


+ Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định nội dung trong thời hạn sau đây:

Đối với sáng chế không quá mười tám tháng, kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn;

Đối với nhãn hiệu không quá chín tháng, kể từ ngày công bố đơn;

Đối với kiểu dáng công nghiệp không quá bảy tháng, kể từ ngày công bố đơn;

Đối với chỉ dẫn địa lý không quá sáu tháng, kể từ ngày công bố đơn.

(Thời hạn thẩm định lại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bằng hai phần ba thời hạn thẩm định lần đầu, đối với những vụ việc phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu)

Thời hạn bảo hộ

- Đối với bản quyền tác giả

Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan là trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp trước ngày Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 có hiệu lực tiếp tục được duy trì hiệu lực;

- Đối với đăng ký độc quyền

. Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

2. Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.

3. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.

4. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm.

5. Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây:

a) Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn;

b) Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới;

c) Kết thúc 15 năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.

6. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

7. Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp; Đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Nghị định thư và Thỏa ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu có chỉ định Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định chấp nhận bảo hộ đối với nhãn hiệu trong đăng ký quốc tế đó hoặc kể từ ngày tiếp theo ngày kết thúc thời hạn mười hai tháng tính từ ngày Văn phòng quốc tế ra thông báo đăng ký quốc tế nhãn hiệu đó chỉ định Việt Nam, tính theo thời điểm nào sớm hơn. Thời hạn hiệu lực của đăng ký quốc tế nhãn hiệu được tính theo quy định của Nghị định thư và Thỏa ước Madrid.


9. Đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo Thỏa ước La Hay về đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp có chỉ định Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định chấp nhận bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp trong đăng ký quốc tế đó hoặc kể từ ngày tiếp theo ngày kết thúc thời hạn sáu tháng tính từ ngày Văn phòng quốc tế công bố đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp đó, tính theo thời điểm nào sớm hơn. Thời hạn hiệu lực của đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp được tính theo quy định của Thỏa ước La Hay.”.

Giấy tờ bảo hộ

- Giấy tờ bảo hộ của đăng ký bản quyền là Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả; Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

- Giấy tờ bảo hộ của đăng ký độc quyền là Văn bằng bảo hộ gồm Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.

 

3. Dịch vụ đăng ký độc quyền sản phẩm của Luật Minh Khuê

 Công ty Luật Minh Khuê được thành lập năm 2009 bởi đội ngũ Luật sư dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn liên quan tới sở hữu trí tuệ. Chúng tôi cung cấp đến quý khách hàng về dịch vụ đăng ký logo theo quy định mới nhất. Quá trình đăng ký logo bao gồm nhiều thủ tục, các cá nhân, doanh nghiệp tự thực hiện sẽ gặp nhiều rủi ro; chính vì vậy, việc quý khách hàng sử dụng dịch vụ đăng ký logo của công ty Luật Minh Khuê sẽ giúp quý khách hàng yên tâm hơn và sẽ đảm bảo được kết quả tốt nhất. Khi sử dụng dịch vụ đăng ký của Luật Minh Khuê, quý khách hàng sẽ được hỗ trợ:

- Tư vấn về giấy tờ, thủ tục thời gian cần thiết cho việc đăng ký logo;

- Tư vấn hình thức đăng ký logo phù hợp với yêu cầu của khách hàng;

- Tư vấn phân nhóm (lĩnh vực bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa) cho khách hàng;

- Tư vấn cách tra nhãn hiệu để xác định khả năng nhãn hiệu chuẩn bị đăng ký có tương tự hay trùng lặp với nhãn hiệu trước đó không

- Biên soạn hồ sơ đăng ký, cung cấp cho khách hàng những biểu mẫu phù hợp nhất;

- Đại diện thay khách hàng tiến hành nộp đơn và nhận, trả lời thẩm định; nộp các khoản lệ phí;

- Bổ sung và sửa chữa hồ sơ trong quá trình nộp hồ sơ.

Trên đây là bài phân tích điểm khác nhau giữa đăng ký độc quyền sản phẩm và đăng ký bản quyền sản phẩm của Luật Minh Khuê. Trong trường hợp quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ đăng ký độc quyền sản phẩm, đăng ký bản quyền sản phẩm hay có bất cứ khúc mắc về quyền sở hữu trí tuệ có thể liên hệ trực tiếp 1900.6162 để được hỗ trợ một cách nhanh, hiệu quả nhất. Luật Minh Khuê xin chân thành cảm ơn !