1. Vài nét về tỉnh Quảng Trị

Quảng Trị là một tỉnh bên bờ biển nằm trong vùng duyên hải Bắc Trung Bộ. Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Bình, phía Đông tiếp giáp với biển Đông, phía Nam giáp tỉnh Thừa Thiên – Huế và phía Tây giáp với tỉnh Savanakhet và Salavan của Cộng hòa Dân chủ Lào. Lịch sử của Quảng Trị rất lâu đời, từ thời kỳ Hùng Vương, nơi này được coi là phần của lãnh thổ Việt Thường. Trước đây, Quảng Trị từng thuộc về vương quốc Lâm Ấp và trong thời kỳ kháng chiến, đây là một trong những vùng đất chịu nhiều thiệt hại nhất, đặc biệt là khi trở thành ranh giới của hai miền Bắc Nam tại cầu Hiền Lương – sông Bến Hải trong khoảng gần hai mươi năm. Về khí hậu, Quảng Trị thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, với nhiệt độ cao, lượng ánh sáng và mưa phong phú. Quảng Trị có địa hình đa dạng, từ dãy Trường Sơn đến bờ biển, với cảnh quan từ đồi núi trung du đến đồng bằng duyên hải và các vùng ven biển. Với sự đa dạng này, Quảng Trị có nhiều tiềm năng phát triển du lịch. Lịch sử là một phần quan trọng của Quảng Trị, với vai trò là trung tâm nối liền hai miền Nam, Bắc của Việt Nam trong suốt thời kỳ chiến tranh. Vùng đất này còn nổi tiếng với nhiều "địa điểm đỏ", tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động du lịch giáo dục và tìm hiểu lịch sử.Do địa hình núi cao ở phía Tây, các dòng sông thường ngắn và dốc. Các loại địa hình khác bao gồm gò đồi, núi thấp và đồng bằng. Đồng bằng là nơi trọng điểm sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa ở các huyện Hải Lăng, Triệu Phong, Gio Linh, Vĩnh Linh. Còn ven biển chủ yếu là các cồn cát và đụn cát, thuận lợi cho việc định cư. Ngoài ra, Quảng Trị còn nằm ở trung điểm của đất nước, là điểm đầu tiên trên tuyến đường chính của hành lang kinh tế Đông - Tây, nối với Lào, Thái Lan và Mianmar thông qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, và kết nối với các cảng biển Miền Trung như Cửa Việt, Chân Mây, Đà Nẵng và Vũng Áng. Điều này tạo ra điều kiện rất thuận lợi cho Quảng Trị mở rộng hợp tác kinh tế trong khu vực, giao thương hàng hóa, vận tải quốc tế, phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch.

Tóm lại, Quảng Trị không chỉ là một tỉnh có vẻ đẹp thiên nhiên đa dạng và lịch sử phong phú mà còn là một địa điểm có tiềm năng phát triển kinh tế và du lịch mạnh mẽ trong tương lai.

 

2. Mã vạch sản phẩm là gì? Hồ sơ đăng ký mới mã vạch sản phẩm

2.1 Mã vạch sản phẩm là gì?

Theo quy định tạị khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BKHCN thì:

- Mã số là một dãy số hoặc chữ được sử dụng để định danh sản phẩm, dịch vụ, địa điểm, tổ chức, cá nhân.

- Mã vạch là phương thức lưu trữ và truyền tải thông tin của mã số bằng: loại ký hiệu vạch tuyến tính (mã vạch một chiều); tập hợp điểm (Data Matrix, QRcode, PDF417 và các mã vạch hai chiều khác); chip nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) và các công nghệ nhận dạng khác

Mã vạch sản phẩm bao gồm 2 phần chính:

- Mã số hàng hóa: Dãy số thể hiện thông tin về nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm thông qua quy ước mã số cho các quốc gia trên thế giới của Tổ chức GS1. 

- Mã vạch: Tổ hợp những khoảng trắng, vạch trắng được sắp xếp đúng quy luật, thông số, chỉ có thể đọc được bằng những thiết bị hỗ trợ chuyên dụng như máy quét mã vạch,…  

- Mã vạch sản phẩm có vai trò quan trọng trong việc xác định nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, đồng thời bảo đảm về mặt pháp lý cho doanh nghiệp và hỗ trợ người tiêu dùng trong việc lựa chọn sản phẩm. Việc đăng ký mã vạch sản phẩm là thủ tục pháp lý bắt buộc đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi tiến hành ho ạt động kinh doanh sản phẩm, hàng hóa của mình.

 

2.2 Hồ sơ đăng ký mới mã vạch sản phẩm

Theo quy định tại Điều 19c Nghị định 74/2018/NĐ-CP, được hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư 10/2020/TT-BKHCN quy định về cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch  như sau:

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh đăng ký mới mã vạch, mã số chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ gồm các giấy tờ sau:

- Đơn đăng ký sử dụng mã số, mã vạch theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục Nghị định 13/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 132/2008/NĐ-CP;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập.

Hình thức nộp hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch được quy định tại Khoản 2 Điều 19c Nghị định 74/2018/NĐ-CP như sau:

- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục mã số, mã vạch, lập 01 bộ hồ sơ tương ứng theo quy định tại Khoản 1 Điều 19c Nghị định 74/2018/NĐ-CP, nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới cơ quan thường trực về mã số, mã vạch.

- Trường hợp nộp trực tiếp thì phải có bản chính để đối chiếu.

- Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu điện phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính có ký tên, đóng dấu.

 

3. Quy trình đăng ký mã số mã vạch 

Quy trình đăng ký mã số và mã vạch sản phẩm bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Chuẩn bị hồ sơ gồm:

• Bản đăng ký mã số mã vạch (theo mẫu).

• Bảng kê danh mục sản phẩm đăng ký mã số mã vạch.

• Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Hộ kinh doanh cá thể.

• Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

Bước 2: Kê khai hồ sơ qua hệ thống cổng thông tin

Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ kê khai thông tin và đăng ký tài khoản mã số mã vạch của đơn vị qua Cổng thông tin điện tử http://vnpc.gs1.org.vn/.

Bước 3: Nộp hồ sơ

• Nộp hồ sơ tại Văn phòng GS1 – Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, kèm theo lệ phí đăng ký và duy trì Mã số mã vạch năm đầu tiên.

• Mức lệ phí có thể tham khảo tại trang web.

• Cơ quan nộp: Văn phòng GS1 – Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

• Hình thức nộp hồ sơ: Chuyển phát hoặc nộp trực tiếp.

• Hình thức nộp phí: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

Bước 4: Nhận mã số mã vạch tạm thời

• Sau khi nộp hồ sơ và phí đầy đủ, Văn phòng GS1 sẽ thông báo mã số mã vạch tạm thời qua hệ thống và Email của đơn vị.

• Thời hạn xử lý: Trong vòng 5-7 ngày làm việc.

Bước 5: Kê khai thông tin sản phẩm

• Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ kê khai thông tin sản phẩm trên tài khoản của đơn vị trên Cổng thông tin điện tử.

• Hệ thống có thể tự động tạo mã số mã vạch cho sản phẩm sau khi điền đầy đủ thông tin.

Bước 6: Nhận Giấy chứng nhận mã số mã vạch

Sau khoảng 1 tháng từ ngày được cấp mã số mã vạch tạm thời và sau khi thực hiện đầy đủ bước 5, Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ đến Văn phòng GS1 để nhận bản gốc Giấy chứng nhận mã số mã vạch.

Đây là quy trình đăng ký mã số và mã vạch sản phẩm theo hướng dẫn của GS1 – Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

 

4. Dịch vụ Đăng ký mã số mã vạch tại Quảng Trị của Luật Minh Khuê

Dịch vụ của Luật Minh Khuê trong lĩnh vực tư vấn đăng ký mã số mã vạch bao gồm:

  • Tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động đăng ký và sử dụng mã số mã vạch.
  • Tư vấn về tính hiệu quả trong việc sử dụng mã số mã vạch, đồng thời cung cấp các giải pháp tối ưu nhằm tối đa hóa hiệu quả của quy trình này.
  • Soạn thảo hồ sơ và đại diện cho khách hàng thực hiện việc đăng ký mã doanh nghiệp tại GS1 Việt Nam, bao gồm việc chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định.
  • Hướng dẫn khách hàng về cách tạo và quản lý mã mặt hàng để quản lý hàng hoá của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, bao gồm cách tạo mã, sử dụng, và bảo quản thông tin liên quan đến các sản phẩm.

►Liên hệ với chúng tôi qua các kênh:

Gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn hoặc qua 1900.6162 để được hỗ trợ các vấn đề pháp luật chung.

Điện thoại: yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ, gọi: 0986.386.648 (Luật sư: Tô Thị Phương Dung)