Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900 6162

Cơ sở pháp lý: 

- Luật bảo vệ môi trường 2002

- Nghị định 08/2022/NĐ-CP

1. Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy là gì?

Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy là chất ô nhiễm khó phân hủy được quy định trong Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (sau đây gọi là Công ước Stockholm).

2. Bảo vệ môi trường trong quản lý chất ô nhiễm khó phân hủy

Điều 69 Luật bảo vệ môi trường quy định yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quản lý chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy được quy định như sau:

a) Không được sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A của Công ước Stockholm có hàm lượng vượt giới hạn tối đa cho phép theo quy định của pháp luật, trừ chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy đã được đăng ký miễn trừ theo quy định của Công ước Stockholm;

b) Phải kiểm soát nguồn phát sinh và công bố thông tin, dán nhãn, đánh giá sự phù hợp, kiểm tra đối với chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy theo quy định của pháp luật;

c) Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy vượt giới hạn tối đa cho phép theo quy định của pháp luật được phép tái chế, tiêu hủy, với điều kiện việc tái chế và tiêu hủy không dẫn đến thu hồi các chất này để tái sử dụng và phải bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường;

d) Chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy vượt giới hạn tối đa cho phép phải được lưu giữ, thu hồi, quản lý và xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định, trừ trường hợp đã tái chế, tiêu hủy theo quy định tại điểm c khoản này;

đ) Chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy phải được cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ báo cáo về chủng loại và kết quả tính toán lượng chất ô nhiễm phát thải vào môi trường nước, không khí, đất theo danh mục và chuyển giao xử lý để quản lý thông tin, đánh giá, quản lý rủi ro môi trường theo quy định của pháp luật;

e) Khu vực tồn lưu, ô nhiễm các chất ô nhiễm khó phân hủy phải được đánh giá, xác định, cảnh báo rủi ro và đề xuất biện pháp quản lý an toàn, xử lý và cải tạo, phục hồi môi trường.

3. Đăng ký miễn trừ các chất ô nhiễm hữu có khó phân hủy

3.1. Hồ sơ đăng ký miễn trừ

Điều 38 Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn về đăng ký miễn trừ các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy theo quy định của Công ước Stockholm. Theo đó:

Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (sau đây gọi tắt là chất POP) phải được đăng ký miễn trừ theo quy định của Công ước Stockholm được ban hành tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định này.

Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đăng ký miễn trừ chất POP với Ban Thư ký Công ước Stockholm theo yêu cầu của Công ước Stockholm trên cơ sở tổng hợp, đánh giá hiện trạng, dự báo đăng ký miễn trừ chất POP của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trường hợp Công ước Stockholm có thay đổi yêu cầu về đăng ký miễn trừ thì thực hiện theo các thay đổi này.

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, sử dụng chất POP thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định này làm nguyên liệu sản xuất trực tiếp thực hiện đăng ký miễn trừ chất POP và gửi hồ sơ đăng ký miễn trừ chất POP về Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) 01 văn bản đăng ký miễn trừ chất POP thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 báo cáo đăng ký miễn trừ chất POP thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Kết quả quan trắc và giám sát môi trường gần nhất theo quy định của pháp luật.

3.2. Trình tự, thủ tục đăng ký miễn trừ các chất POP

Trình tự, thủ tục đăng ký miễn trừ các chất POP thực hiện như sau:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đăng ký miễn trừ chất POP gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Bước 2:  Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký miễn trừ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; thông báo bằng văn bản về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ cho tổ chức, cá nhân;

- Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập đoàn kiểm tra để đánh giá hồ sơ đăng ký miễn trừ chất POP theo quy định;

- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, căn cứ kết quả kiểm tra, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP đến tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP thì phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.

Lưu ý:

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP của Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ sở để cơ quan hải quan xem xét, cho phép làm thủ tục hải quan đối với các chất POP.

- Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu các chất POP thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức, cá nhân đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường chấp thuận đăng ký miễn trừ các chất POP làm nguyên liệu sản xuất trực tiếp chỉ được phép nhập khẩu đúng chủng loại, khối lượng các chất POP theo thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP cho tổ chức, cá nhân đăng ký miễn trừ các chất POP. Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu các chất POP thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định này phải chuyển giao toàn bộ các chất POP nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu theo đúng hợp đồng ủy thác.

- Sau khi hết thời hạn đăng ký miễn trừ theo yêu cầu của Công ước Stockholm, các chất POP thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định này phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.

4. Mẫu văn bản đăng ký miễn trừ chất POP

>>> Mẫu XVIII ban hành kèm Nghị định 08/2022/NĐ-CP

……(1)……………….

Số: …..

V/v đăng ký miễn trừ chất POP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Địa danh, ngày…..tháng…..năm…..

 

Kính gửi: ………………….. (2)…………………..

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số ……../NĐ-CP ngày …..tháng…..năm…..của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường.

Chúng tôi là:

Tên tổ chức/cá nhân:

Địa chỉ:

Điện thoại:                                                            Fax:

Email:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số………………..ngày…………tháng……………năm…………tại………………..

Lĩnh vực kinh doanh:

Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế số ………ngày…..tháng……….năm……………..tại………

Họ tên người đại diện pháp luật:……………………………Chức danh………………………………

Họ tên người liên hệ:

Số điện thoại di động:……………………………………………Email:

Đã thực hiện đăng ký miễn trừ lần gần nhất (tên chất POP, thời gian đăng ký, khối lượng):

Đăng ký nhu cầu miễn trừ các chất POP sau:

1. Đăng ký miễn trừ các chất POP (trừ chất PFOS, các muối của nó và PFOSF) thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định số ……../NĐ-CP ngày………….tháng…………..năm…………của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường

Tên chất POP

 

Thời gian đăng ký miễn trừ (theo yêu cầu của Công ước Stockholm)

 

 

Sản xuất

Ước tính khối lượng chất POP được sản xuất, sử dụng hằng năm

Sử dụng:

Các lý do đăng ký miễn trừ

 

Ghi chú

 

2. Đăng ký miễn trừ PFOS, các muối của nó và PFOSF thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định số……………../NĐ-CP ngày………….tháng……….năm…………của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường

- Đăng ký miễn trừ riêng biệt đối với PFOS, các muối của nó và PFOSF:

Đăng ký miễn trừ:

Có thể chọn nhiều nội dung)

□ Mạ kim loại (mạ kim loại cứng) trong hệ thống khép kín;

□ Bọt chữa cháy (cho đám cháy loại B) trong các hệ thống đã lắp đặt, bao gồm cả hệ thống cố định và di động.

Nêu số CÁ, tên thương mại:

(Có thể chọn một hoặc nhiều nội dung)

□ Either perfluorooctane sulfonic acid (CAS No:1763-23-1);

□ Potassium perfluorooctane sulfonate (CAS No:2795-39-3)

□Lithium perfluorooctane sulfonate (CAS No: 29457-72-5);

□ Ammonium perfluorooctane sulfonate (CAS No: 29081-56-9);

□ Diethanolammonium perfluorooctane sulfonate (CAS No: 70225-14-8);

□ Tetraethylammonium perfluorooctane sulfonate (CAS No: 56773-42-3);

□ Didecyldimethylammonium perfluorooctane sulfonate (CAS No: 251099-16-8);

□ Perfluorooctane sulfonyl fluoride (CAS No: 307-35-7).

Thời gian đăng ký miễn trừ (theo yêu cầu của Công ước Stockholm)

 

Các lý do đăng ký miễn trừ

 

Ghi chú

 

- Đăng ký miễn trừ theo mục đích đối với PFOS, các muối của nó và PFOSF theo các mục địch được phép:

Đăng ký việc sản xuất

Có tiếp tục sản xuất không?: Có □ Không □;

Thời gian dự kiến từ ngày…..tháng…..năm….

Đăng ký việc sử dụng (theo yêu cầu của Công ước Stockholm)

Có tiếp tục sử dụng không?: Có □ Không □;

Thời gian dự kiến từ ngày …..tháng….năm….

Cho mục đích sau:

Mục đích được phép sản xuất, sử dụng:

□ Bả côn trùng bằng sulfluramid (số CÁ 4151-50-2) như hoạt chất nhằm kiểm soát kiến xén lá từ Atta Spp. Và Acromyrmex app.

Nêu tên thương mại

 

Các lý do đăng ký miễn trừ

 

Ghi chú

 

 Chúng tôi xin cam đoan rằng những thông tin cung cấp ở trên là đúng sự thật, nếu vi phạm sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Nơi nhận:

- ….(3)….

- Lưu…..

….(1)…..

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đống dấu (nếu có))

Ghi chú: (1) Tổ chức, cá nhân đăng ký miễn trừ chất POP; (2) Bộ tài nguyên và Môi trường; (3) Nơi nhận khác (nếu có).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung "Đăng ký miễn trừ các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy theo quy định của Công ước Stockholm". Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê