1. Quy định của pháp luật về dịch vụ thừa phát lại hiện nay
Khái niệm Thừa phát lại (tiếng Anh là Bailiff) được ghi nhận tại khoản 1, điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại thì thừa phát lại là người được giao nhiệm vụ tống đạt, cấp giấy chứng nhận, xác minh điều kiện thi hành án dân sự và tổ chức thi hành án dân sự theo quy định và có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước.
Theo quy định trên, nhà lập pháp đã đưa ra định nghĩa dựa trên tiêu chí lựa chọn và nhiệm vụ Thừa phát lại được quyền thực hiện, điều kiện và quyền hạn này sẽ được phân tích ở phần tiếp theo của bài viết. Chức danh thừa phát lại không phải là chức danh quen thuộc với người dân như công chứng viên, mặc dù lĩnh vực chuyên môn của họ rất rộng và nhiều người cũng đã từng trải qua việc lập vi bằng – một trong những nghiệp vụ của thừa phát lại. Sở dĩ danh hiệu này không phổ biến có lẽ xuất phát từ chính cái tên “Thừa Phát lại”, cách diễn đạt này có nguồn gốc Hán Việt nên rất khó giải thích. Thực ra, nghĩa gốc được dùng để chỉ người được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm thực hiện một số chức năng tương tự như thẩm quyền của viên chức nhà nước nhưng không phải là công chức, viên chức nhà nước.
Thừa phát lại là người được Nhà nước bổ nhiệm, ủy quyền để thực hiện các hoạt động thi hành án dân sự, tống đạt văn bản, cấp văn bằng, v.v.
Văn phòng Thừa phát lại do Thừa phát lại thành lập trên cơ sở gửi hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại đến Bộ Tư pháp để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, ký duyệt. Các công việc mà Thừa phát lại có thể làm bao gồm:
- Thực hiện việc tống đạt theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án dân sự.
- Làm giấy phép theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
- Kiểm tra điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự.
- Trực tiếp tổ chức thi hành án các bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của đương sự. Thừa phát lại không tổ chức thi hành bản án, quyết định thuộc trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.
Nhóm dịch vụ thừa phát lại thuộc nhóm 45. Dịch vụ pháp lý; Dịch vụ an ninh nhằm bảo vệ người và tài sản; Các dịch vụ cá nhân và xã hội được cung cấp bởi người khác phục vụ cho các nhu cầu thiết yếu của cá nhân;
2. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ thừa phát lại
Hiện dịch vụ thừa phát lại phát triển rất mạnh mẽ và có nhiều nhiều thương hiệu nổi tiếng cung cấp dịch vụ thừa phát lại và cũng có tính cạnh tranh lớn trên thị trường đặc biệt là tại các thành phố lớn như Tp. Hồ Chí Minh, Thủ đô Hà Nội và thành phố Đà Nẵng. Chính vì vậy đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ thừa phát lại là điều cần thiết đẻ đảm bảo quyền lợi cho công ty.
Hồ sơ chuẩn bị cho việc đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ thừa phát lại cụ thể như sau:
- 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu số: 04-NH Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN
Lưu ý: Trong phần mô tả nhãn hiệu:
+ Mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có;
+ Nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm;
+ Nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.
+ Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc la-mã thì phải dịch ra chữ số ả-rập;
+ Phần Danh mục các hàng hoá/dịch vụ trong tờ khai phải được phân nhóm phù hợp với bảng phân loại quốc tế về hàng hoá, dịch vụ (theo Thoả ước Nice lần thứ 11)
- 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo
Lưu ý:
+ Mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả về kích thước và màu sắc.
+ Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm.
+ Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các mẫu nhãn hiệu trên tờ khai và kèm theo đều phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ;
- Chứng từ nộp phí, lệ phí.
Lưu ý: Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau:
+ Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;
+ Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);
+ Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
+ Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
3. Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho dịch vụ thừa phát lại
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo thông tin ở mục 2
Bước 2: Nộp đơn có thể qua một trong hai hình thức dưới đây
Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
- Hình thức nộp đơn giấy
Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
- Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.
(Lưu ý: Khi chuyển tiền phí, lệ phí đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần gửi hồ sơ qua bưu điện tương ứng đến điểm tiếp nhận đơn đó).
- Hình thức nộp đơn trực tuyến
Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.
Trình tự nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi đơn đăng ký nhãn hiệu trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để xuất trình Phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí/lệ phí theo quy định. Nếu tài liệu và phí/lệ phí đầy đủ theo quy định, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, nếu không đủ tài liệu và phí/lệ phí theo quy định thì đơn sẽ bị từ chối tiếp nhận. Trong trường hợp Người nộp đơn không hoàn tất thủ tục nộp đơn theo quy định, tài liệu trực tuyến sẽ bị hủy và Thông báo hủy tài liệu trực tuyến được gửi cho Người nộp đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ:
Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký nhãn hiệu được xem xét theo trình tự sau:
- Thẩm định hình thức: 01 tháng
- Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
- Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết liên quan đến chủ đề như: Thừa phát lại là gì? Điều kiện trở thành thừa phát lại và thẩm quyền của thừa phát lại? Liên hệ ngay với chúng tôi thông qua hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn pháp luật sở hữu trí tuệ miễn phí và tư vấn các dịch vụ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ do công ty luật Minh Khuê cung cấp đế được giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng, chính xác nhất