1. Quy định về quyền đăng ký sở hữu trí tuệ

Căn cứ Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền đăng ký nhãn hiệu trong năm 2024 được quy định như sau:

- Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

- Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

- Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

- Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

- Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

+ Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh.

+ Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

- Người có quyền đăng ký quy định tại các quy định trên, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

- Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Về nguyên tắc ưu tiên

Căn cứ Điều 91 Luật Sở hữu trí tuệ, nguyên tắc ưu tiên trong đăng ký nhãn hiệu được quy định như sau:

- Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở đơn đầu tiên đăng ký bảo hộ cùng một đối tượng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam hoặc tại nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về quyền ưu tiên mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên hoặc có thoả thuận áp dụng quy định như vậy với Việt Nam.

+ Người nộp đơn là công dân Việt Nam, công dân của nước khác quy định tại điểm a khoản này cư trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc tại nước khác quy định tại điểm a khoản này.

+ Trong đơn có nêu rõ yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên và có nộp bản sao đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên.

+ Đơn được nộp trong thời hạn ấn định tại điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Trong một đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc nhãn hiệu, người nộp đơn có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở nhiều đơn khác nhau được nộp sớm hơn với điều kiện phải chỉ ra nội dung tương ứng giữa các đơn nộp sớm hơn ứng với nội dung trong đơn.

- Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên có ngày ưu tiên là ngày nộp đơn của đơn đầu tiên.

2. Nhóm sản phẩm về cây cảnh, dịch vụ chăm sóc cây cảnh

Dưới đây là một số nhóm về cây cảnh, dịch vụ chăm sóc cây cảnh mà quý khách hàng có thể tham khảo

Nhóm 44: Cắt sửa, chặt hạ, đánh chuyển, trồng duy trì chăm sóc cây xanh; thiết kế vườn hoa; cải tạo và xây dựng vườn thực vật mà các hoạt động chính là sắp xếp cây vườn, tu sửa cây cảnh; thiết kế công viên liên quan đến việc thiết kế cảnh quan, bố trí sắp xếp cây xanh.

Ngoài ra, nếu có các hàng hóa, dịch vụ liên quan muốn đăng ký thương hiệu, Quý vị có thể đăng ký bổ sung một số nhóm, dưới đây là gợi ý của chúng tôi:

Nhóm 31: Các loại cây giống (cây bóng mát, cây hoa, cây cảnh) phục vụ cho nhu cầu phát triển môi sinh, môi trường, cảnh quan đô thị và xuất khẩu.

Nhóm 35: Xuất nhập khẩu hoa, cây cảnh, cây bóng mát, vật liệu trang thiết bị làm vườn.

Nhóm 37: Tư vấn xây dựng; cải tạo nâng cấp sửa chữa các công trình vườn hoa, công viên; cải tạo và xây dựng vườn thực vật mà các hoạt động chính là xây dựng.

Nhóm 41: Đào tạo công nhân kỹ thuật chuyên ngành công viên, cây xanh; dịch vụ vui chơi giải trí, văn hoá, nghệ thuật trong hệ thống công viên.

Nhóm 42: Nghiên cứu các đề tài khoa học công nghệ về lai tạo giống cây bóng mát, cây hoa, cây cảnh, thiết kế nội, ngoại thất công trình xây dựng; thiết kế công viên liên quan đến việc xây dựng công viên.

3. Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu thường gồm những giấy tờ, tài liệu như sau:

- 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu;

- 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo (mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả về kích thước và màu sắc. Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm. Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các mẫu nhãn hiệu trên tờ khai và kèm theo đều phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ);

- Chứng từ nộp phí, lệ phí.

- Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);

- Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);

- Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;

- Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;

- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cho Cục Sở hữu trí tuệ

- Lệ phí nộp đơn: 180.000 đồng.

- Lệ phí công bố đơn: 120.000 đồng.

- Phí thẩm định nội dung: 300.000 đồng.

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 120.000 đồng.

- Lệ phí đăng bạ: 120.000 đồng

Về thời hạn thẩm định hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu

Thời gian thẩm định là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ trả lời kết quả xét nghiệm hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu dựa trên các điểm sau: Cục Sở hữu trí tuệ xem xét đơn đủ điều kiện về mẫu nhãn, hình thức, quyền nộp đơn, chủ sở hữu đơn, phân nhóm,….

Nếu đơn đăng ký đáp ứng điều kiện, Cục sẽ thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn. Nếu đơn không đáp ứng điều kiện, Cục sẽ thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị doanh nghiệp sửa đổi. Thời hạn công bố đơn là 02 tháng kể từ ngày có chấp nhận hình thức đơn.

Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu

Thời gian thẩm định nội dung là 09 tháng kể từ ngày công bố đơn. Cục Sở hữu trí tuệ xem xét các điều kiện đăng ký nhãn hiệu để đánh giá khả năng cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký. Nếu đơn đáp ứng đủ điều kiện thì Cục sẽ ra thông báo dự định cấp văn bằng. Nếu đơn không đáp ứng đủ điều kiện, Cục sẽ ra thông báo không cấp văn bằng cho nhãn hiệu. Doanh nghiệp xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại và đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng.

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Thời hạn cấp văn bằng: 02 – 03 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp văn bằng.

Tuy nhiên, tất cả các mốc thời gian trên là theo quy định của pháp luật, còn trên thực tế thời gian có thể kéo dài thêm do chuyên viên phải xử lý một lượng đơn lớn.

Liên hệ 1900.6126 hoặc gửi yêu cầu đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ nhanh nhất