- 1. Nước mắm là gì? Tại sao phải đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm nước mắm
- 2. Phân loại đăng ký nhãn hiệu nước mắm
- 3. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho nước mắm
- 3.1. Bước 1: Lựa chọn đơn vị tư vấn
- 3.2. Bước 2: Lựa chọn nhãn hiệu và sản phẩm, dịch vụ cho nhãn hiệu
- 3.3. Bước 3: Tra cứu nhãn hiệu
- 3.4. Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký
- 3.5. Bước 5: Thẩm định hình thức đơn đăng ký
- 3.6. Bước 6: Công bố đơn
- 3.7. Bước 7: Thẩm định nội dung đơn
- 3.8. Bước 8: Nộp phí, lệ phí và cấp văn bằng bảo hộ
1. Nước mắm là gì? Tại sao phải đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm nước mắm
- Về phương diện khoa học, nước mắm được hình thành từ quá trình chất đạm trong thịt động vật (cá) bị thủy phân nhờ sự tác động của các loại enzym có sẵn trong ruột động vật và một số loại vi khuẩn kỵ có thể chịu được mặn. Nói một cách đơn giản hơn, nước mắm là một loại gia vị, tiết ra từ hỗn hợp cá và muối được ủ trong một thời gian nhất định.
- Có thể thấy, nước mắm đã trở thành nguyên liệu được sử dụng phổ biến trải dài trên mảnh đất chữ S từ nông thôn đến thành thị, từ gian bếp đơn sơ đến khang trang hiện đại. Đồng thời, nước mắm cũng là loại gia vị nước chấm được chế biến với đa dạng nguyên liệu khác nhau. Người ta có thể làm nước mắm từ các loại cá (cá cơm, cá ngừ,…) nguyên con, nội tạng cá và muối, hoặc thêm dược thảo, gia vị,…. Ngoài ra, nước mắm cũng có thể được chế biến từ các loại tôm cua, sò hến…
Vậy tại sao phải đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm nước mắm?
- Khi đăng ký nhãn hiệu, bạn sẽ được pháp luật bảo hộ toàn diện. Theo đó, không có bất kỳ cá nhân, tổ chức nào có quyền sử dụng nhãn hiệu tương tự như bạn, trong cùng lĩnh vực. Điều này giúp sản phẩm của bạn là độc quyền trên thị trường. Góp phần hạn chế tối đa sự nhầm lẫn của người tiêu dùng.
- Hành vi xâm phạm nhãn hiệu được thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau. Điển hình nhất là hành vi sử dụng logo, nhãn hiệu tương đương trong cùng lĩnh vực. Nếu không đăng ký nhãn hiệu, sẽ rất khó để bạn đòi lại quyền lợi của mình. Ngược lại, văn bằng bảo hộ nhãn hiệu sẽ là căn cứ pháp lý vững chắc chống lại hành vi trên. Chính vì vậy, hãy nhanh chóng đăng ký ngay hôm nay nhé.
- Giả sử sản phẩm có cùng chức năng; bạn sẽ chuộng sản phẩm có nhãn hiệu đã đăng ký hay chưa đăng ký? Chắc rằng đa số trong các bạn sẽ trả lời rằng; mình sẽ ưu tiên cho sản phẩm đã đăng ký hơn. Đây là tâm lý chung của khách hàng khi mua sắm. Bởi lẽ sản phẩm mang nhãn hiệu đăng ký sẽ hạn chế tình trạng làm giả, làm nhái hơn. Đồng thời việc đăng ký bảo hộ cho thấy sự chuyên nghiệp của nhà cung cấp.
2. Phân loại đăng ký nhãn hiệu nước mắm
Sản phẩm nước mắm có thể được đăng ký bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu thông thường, nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận.
Theo Bảng phân loại NICE về phân loại hàng hóa, dịch vụ quốc tế thì sản phẩm nước mắm thuộc nhóm sau:
Nhóm 29: Nước mắm; nước chấm có nguồn gốc từ động vật (cá, tôm, tép); mắm (cá, tôm, tép); nước xuýt; chất chiết xuất ra từ thịt, cá, tôm, tép; nước thịt đông.
Nhóm 35: Mua bán, xuất nhập khẩu: Nước mắm; nước chấm có nguồn gốc từ động vật (cá, tôm, tép); mắm (cá, tôm, tép); nước xuýt; chất chiết xuất ra từ thịt, cá, tôm, tép; nước thịt đông.
3. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho nước mắm
Để nhãn hiệu có thể được cấp văn bằng bảo hộ độc quyền, thủ tục nộp đơn đăng ký nhãn hiệu được thực hiện thông qua các bước cụ thể là:
3.1. Bước 1: Lựa chọn đơn vị tư vấn
- Khi thực hiện việc tra cứu và đăng ký nhãn hiệu thì việc lựa chọn đơn vị tư vấn là rất quan trọng.
- Không phải công ty luật, đơn vị tư vấn nào cũng là Tổ chức Đại diện Sở hữu trí tuệ.
- Các đơn vị tư vấn là Đại diện Sở hữu trí tuệ mới thực sự là các đơn vị có chuyên môn và kinh nghiệm để tư vấn, đánh giá tốt nhất khả năng nhãn hiệu thành công khi đăng ký.
- Các đơn vị đại diện Sở hữu trí tuệ sẽ hỗ trợ giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến phản đối đơn, từ chối đơn của Quý khách hàng trong quá trình nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.
- Tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ có chức năng ký đơn thay cho chủ đơn và đại diện chủ đơn làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ để đảm bảo tối đa quyền lợi cho khách hàng.
3.2. Bước 2: Lựa chọn nhãn hiệu và sản phẩm, dịch vụ cho nhãn hiệu
- Chọn mẫu nhãn hiệu đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ. Nhãn hiệu được lựa chọn không tương tự nhãn hiệu khác đã đăng ký, nhãn hiệu nổi tiếng. Hay nhãn hiệu là các dấu hiệu mô tả không có khả năng cấp bằng bảo hộ;
- Lựa chọn loại nhãn hiệu đăng ký bảo hộ;
- Lựa chọn danh mục sản phẩm đăng ký.
Lưu ý: Bạn cần lựa chọn danh mục sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu theo hướng dẫn nêu trên. Phân nhóm sản phẩm, dịch vụ cần thực hiện theo Bảng phân loại quốc tế về nhãn hiệu Ni-xơ.
3.3. Bước 3: Tra cứu nhãn hiệu
Lợi ích của việc tra cứu nhãn hiệu
+ Để thực hiện thành công việc đăng ký nhãn hiệu. Tức nhãn hiệu đăng ký có thể được cấp văn bằng bảo hộ. Trước khi tiến hành đăng ký nhãn hiệu, doanh nghiệp nên thực hiện thủ tục tra cứu nhãn hiệu.
+ Việc tra cứu nhãn hiệu nhằm xác định khả năng đăng ký của nhãn hiệu so với các nhãn hiệu cùng loại đã được đăng ký tại cơ quan Sở hữu trí tuệ hay chưa?
+ Sau khi có kết quả tra cứu nhãn hiệu. Chủ đơn sẽ cân nhắc quyết định nên hay không nên đăng ký nhãn hiệu đã được tra cứu.
+ Việc tra cứu nhãn hiệu còn góp phần xác định khả năng nhãn hiệu có thể được cấp văn bằng hay không?
+ Nếu xác định nhãn hiệu không có khả năng được cấp văn bằng chủ sở hữu nên cân nhắc phương án sửa đổi để có thể được cấp bảo hộ độc quyền.
+ Tra cứu nhãn hiệu tránh được thời gian sau khi xét nghiệm dài chờ đợi nhưng không đem lại kết quả mong đợi của chủ đơn đăng ký.
- Tài liệu cần chuẩn bị khi tra cứu nhãn hiệu
+ Mẫu nhãn hiệu;
+ Danh mục sản phẩm dịch vụ cần tra cứu và đăng ký.
- Tra cứu nhãn hiệu sơ bộ
+ Khách hàng có thể tự tra cứu nhãn hiệu qua website: https://ipvietnam.gov.vn/ hoặc trang của wipo.
+ Tiến hành tra cứu để đánh giá khả năng đăng ký của nhãn hiệu;
+ Thời gian tra cứu sơ bộ là 01 ngày kể từ khi khách hàng cung cấp nhãn hiệu, danh mục sản phẩm, dịch vụ;
+ Sau khi tra cứu sơ bộ mà nhận thấy nhãn hiệu không có khả năng đăng ký cho nhãn hiệu nên sẽ đưa ra các đối chứng liên quan để tìm giải pháp cho nhãn hiệu có khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Nếu có khả năng đăng ký nhãn hiệu sẽ tiến hành tra cứu chuyên sâu và mất phí tra cứu.
Tra cứu chuyên sâu
+ Sau khi tiến hành tra cứu sơ bộ nhãn hiệu cho thấy có khả năng đăng ký. Chủ nhãn hiệu yêu cầu tra cứu chuyên sâu để đánh giá cao nhất khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Đây không phải là bước bắt buộc, tuy nhiên nên thực hiện để tăng khả năng đăng ký thành công và tiết kiệm thời gian.
+ Tra cứu chuyên sâu là thủ tục hoàn toàn tự nguyện của người nộp đơn. Chủ đơn nên tiến hành thủ tục này vì đây là bước quan trọng để đánh giá nhãn hiệu có nên nộp đơn đăng ký bảo hộ hay không.
+ Việc tra cứu nhãn hiệu cũng chỉ mang tính chất tham khảo và không là căn cứ để cấp hay không cấp văn bằng. Vì, một phần liên quan đến quyền ưu tiên khi đăng ký như đã trình bày mục trên.
+ Thời gian tra cứu chuyên sâu: 01-03 ngày.
+ Kết quả tra cứu nhãn hiệu: Bản thông báo kết quả tra cứu nhãn hiệu và tư vấn đánh giá tính khả thi, hướng dẫn cách thức thực hiện thủ tục đăng ký.
3.4. Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký
Sau khi tra cứu chuyên sâu và nhãn hiệu được đánh giá là có khả năng đăng ký chủ đơn tiến hành nộp hồ sơ đăng ký. Ngay khi nộp đơn đăng ký chủ đơn đã phải nộp lệ phí đăng ký như sau:
3.5. Bước 5: Thẩm định hình thức đơn đăng ký
+ Thời hạn thẩm định hình thức đơn nhãn hiệu 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.
+ Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn có đủ điều kiện về hình thức, mẫu nhãn, chủ sở hữu đơn, quyền nộp đơn, phân nhóm,…
+ Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn.
+ Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị doanh nghiệp sửa đổi. Chủ đơn, đại diện chủ đơn tiến hành sửa đổi theo yêu cầu. Sau đó, tiến hành nộp công văn sửa đổi cho Cục sở hữu trí tuệ và nộp lệ phí bổ sung nếu phân loại nhóm sai.
3.6. Bước 6: Công bố đơn
+ Thời hạn công bố đơn nhãn hiệu: 02 tháng kể từ ngày có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.
+ Nội dung công bố đơn bao gồm: Các thông tin về đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ.
+ Hình thức công bố: Trang website của Cục Sở hữu trí tuệ và Công báo Sở hữu công nghiệp.
3.7. Bước 7: Thẩm định nội dung đơn
+ Thời hạn thẩm định nội dung: 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.
+ Cục Sở hữu trí tuệ (CSHTT) xem xét các điều kiện đăng ký nhãn hiệu. Trên cơ sở đó, CSHTT có những đánh giá khả năng cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà chủ đơn đã đăng ký. Nếu đơn đáp ứng đủ điều kiện thì CSHTT ra Thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ độc quyền nhãn hiệu.
+ Nếu đơn không đáp ứng đủ điều kiện. CSHTT ra Thông báo không cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà chủ đơn đã đăng ký. Chủ đơn nhãn hiệu xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ. Chủ đơn đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho nhãn hiệu của mình.
3.8. Bước 8: Nộp phí, lệ phí và cấp văn bằng bảo hộ
Sau khi nhận được thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ, chủ đơn tiến hành nộp lệ phí cấp bằng.
+ Sau khi chủ nhãn hiệu đã thực hiện nộp lệ phí vấp văn bằng. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ cấp văn bằng bảo hộ độc quyền nhãn hiệu trong khoảng thời gian từ 2-3 tháng kể từ ngày đóng lệ phí.
+ Thời gian đăng ký nhãn hiệu khoảng 12 – 18 tháng kể từ khi có chấp nhận đơn hợp lệ.
+ Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu: Nhãn hiệu được bảo hộ trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn (ngày ưu tiên). Doanh nghiệp được gia hạn văn bằng bảo hộ và không hạn chế số lần gia hạn. Do vậy, nhãn hiệu sẽ là tài sản xuyên suốt quá trình hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp.
Để được thực hiện dịch vụ Đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm nước mắm, vui lòng liên hệ qua điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ, gọi: 0986 386 648 (luật sư: Tô Thị Phương Dung), hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn hoặc qua 19006162 để được hỗ trợ các vấn đề pháp luật khác.