1. Giới thiệu về các sản phẩm OCOP tại Bến Tre
Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) được xem là một trong những chương trình phát triển kinh tế quan trọng của cả nước, là động lực phát triển kinh tế nông thôn, phục vụ có hiệu quả cho Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới. Sản phẩm tham gia bao gồm các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ du lịch có nguồn gốc địa phương, có lợi thế bản địa và đặc trưng về giá trị văn hóa. Đặc biệt nổi bật tại Bến Tre là các sản phẩm đặc sản vùng miền, làng nghề, dịch vụ du lịch dựa trên các thế mạnh, lợi thế về điều kiện tự nhiên, nguồn nguyên liệu, tri thức và văn hóa bản địa như sản phẩm từ trái dừa, trái cây miền Tây... Sản phẩm OCOP của Bến Tre được chia theo 6 nhóm là thực phẩm; đồ uống; dược liệu và sản phẩm từ dược liệu; hàng thủ công mỹ nghệ; sinh vật cảnh; dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch. Bến Tre hiện nay có 170 sản phẩm đạt chuẩn OCOP, trong đó có 4 sản phẩm đạt hạng và được cấp chứng nhận OCOP 5 sao, 70 sản phẩm đạt hạng và cấp chứng nhận OCOP 4 sao và 96 sản phẩm đạt hạng và cấp chứng nhận OCOP 3 sao.
Hình ảnh bản đồ sản phẩm OCOP tại Bến Tre (tính đến hết năm 2023):
2. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu cho các sản phẩm OCOP tại Bến Tre
Các loại nhãn hiệu đăng ký bảo hộ cho các sản phẩm OCOP tại Bến Tre bao gồm: nhãn hiệu thông thường và nhãn hiệu tập thể.
+ Nhãn hiệu thông thường: Là những nhãn hiệu sản phẩm hoặc dịch vụ phổ biến, thông dụng trên thị trường tiêu thụ hàng hóa. Nhãn hiệu thông thường bao gồm nhãn hiệu sản phẩm và nhãn hiệu dịch vụ, được sử dụng để phân biệt sản phẩm, dịch vụ của các cá nhân, tổ chức khác nhau.
+ Nhãn hiệu tập thể: Là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó. Chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể là tổ chức tập thể thành lập theo quy định, thường là hợp tác xã, hiệp hội hay tổng công ty… Nhãn hiệu tập thể được sở hữu bởi một tổ chức tập thể thành lập theo quy định, do các thành viên được liệt kê trong danh sách thành viên của tổ chức sử dụng và khai thác thương mại nhãn hiệu đó, đồng thời phải tuân thủ theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể đã thiết lập khi đăng ký.
Để được bảo hộ, nhãn hiệu cần đáp ứng điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ bao gồm các điều kiện sau:
Thứ nhất, nhãn hiệu là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa.
Thứ hai, nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Lưu ý: Chủ thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu phải là người có quyền đăng ký theo quy định về thủ tục đăng ký nhãn hiệu của pháp luật Việt Nam.
3. Phân loại nhãn hiệu cho sản phẩm OCOP tại Bến Tre
Các sản phẩm tham gia chương trình OCOP tại Bến Tre phải thuộc các nhóm sau, và khi đăng ký nhãn hiệu cần được phân loại chính xác theo Bảng phân loại NICE phiên bản 12-2024.
| STT | Phân loại sản phẩm | Phân loại sản phẩm/ dịch vụ theo Bảng NICE |
| I | SẢN PHẨM THỰC PHẨM | |
| I.1 | Nhóm: Thực phẩm tươi sống | |
| I.1.a | Phân nhóm: Rau, củ, quả, hạt tươi | Nhóm 31 |
| I.1.b | Phân nhóm: Thịt, thủy sản, trứng, sữa tươi | Nhóm 29 hoặc nhóm 31 |
| I.2 | Nhóm: Thực phẩm thô, sơ chế | |
| I.2.a | Phân nhóm: Gạo, ngũ cốc, hạt sơ chế khác | Nhóm 30 hoặc nhóm 31 |
| I.2.b | Phân nhóm: Mật ong, mật khác và nông sản thực phẩm khác | Nhóm 30 hoặc nhóm 31 |
| I.3 | Nhóm: Thực phẩm chế biến | |
| I.3.a | Phân nhóm: Đồ ăn nhanh | Nhóm 29 hoặc nhóm 30 |
| I.3.b | Phân nhóm: Chế biến từ gạo, ngũ cốc | Nhóm 29 hoặc nhóm 30 |
| I.3.c | Phân nhóm: Chế biến từ rau, củ, quả, hạt | Nhóm 29 hoặc nhóm 30 |
| I.3.d | Phân nhóm: Chế biến từ thịt, trứng, sữa, thủy sản, các sản phẩm từ mật ong, mật khác và nông sản thực phẩm khác | Nhóm 29 hoặc nhóm 30 |
| I.4 | Nhóm: Gia vị | |
| I.4.a | Phân nhóm: Tương, nước mắm, gia vị dạng lỏng khác | Nhóm 30 |
| I.4.b | Phân nhóm: Gia vị khác | Nhóm 30 |
| I.5 | Nhóm: Chè | |
| I.5.a | Phân nhóm: Chè tươi, chế biến | Nhóm 30 |
| I.5.b | Phân nhóm: Sản phẩm trà từ thực vật khác | Nhóm 30 |
| I.6 | Nhóm: Cà phê, Ca cao | Nhóm 30 |
| II | SẢN PHẨM ĐỒ UỐNG | |
| II.1 | Nhóm: Đồ uống có cồn | |
| II.1.a | Phân nhóm: Rượu trắng | Nhóm 33 |
| II.1.b | Phân nhóm: Đồ uống có cồn khác | Nhóm 32 hoặc nhóm 33 |
| II.2 | Nhóm: Đồ uống không cồn | |
| II.2.a | Phân nhóm: Nước khoáng thiên nhiên, nước uống tinh khiết | Nhóm 32 |
| II.2.b | Phân nhóm: Đồ uống không cồn | Nhóm 32 |
| III | SẢN PHẨM DƯỢC LIỆU VÀ SẢN PHẨM TỪ DƯỢC LIỆU | |
| III.1 | Nhóm: Thực phẩm chức năng, thuốc dược liệu, thuốc Y học cổ truyền | Nhóm 05 |
| III.2 | Nhóm: Mỹ phẩm có thành phần từ thảo dược | Nhóm 05 |
| III.3 | Nhóm: Tinh dầu và thảo dược khác | Nhóm 05 |
| IV | SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ | |
| IV.1 | Nhóm: Thủ công mỹ nghệ gia dụng, trang trí | Nhóm 20, nhóm 21 hoặc nhóm 26 |
| IV.2 | Nhóm: Vải, may mặc | Nhóm 18, nhóm 24 hoặc nhóm 25 |
| V | SẢN PHẨM SINH VẬT CẢNH | |
| V.1 | Nhóm: Hoa | Nhóm 31 |
| V.2 | Nhóm: Cây cảnh | Nhóm 31 |
| V.3 | Nhóm: Động vật cảnh | Nhóm 31 |
| VI | SẢN PHẨM DỊCH VỤ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG, DU LỊCH SINH THÁI VÀ ĐIỂM DU LỊCH | |
| VI.1 | Nhóm: Dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch | Nhóm 39, hoặc nhóm 43 |
4. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm OCOP tại Bến Tre
Để triển khai nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc nộp đơn thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp Luật Minh Khuê.
Người nộp đơn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm các tài liệu sau:
- Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định, có thể tải về tại đây;
- Mẫu nhãn hiệu;
- Danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu: Hàng hóa, dịch vụ nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu phải được xếp vào các nhóm phù hợp với bảng phân loại theo Thoả ước Ni-xơ về phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ nhằm mục đích đăng ký nhãn hiệu, do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố.
- Giấy ủy quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;
- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên đối với đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm: Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên; giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
- Chứng từ nộp phí, lệ phí.
- Trường hợp đăng ký nhãn hiệu tập thể thì đơn cần có Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu; các tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể; danh sách các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu; các điều kiện sử dụng nhãn hiệu và biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu.
Lưu ý: Đơn đăng ký nhãn hiệu và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp yêu cầu: Giấy ủy quyền; tài liệu chứng minh quyền đăng ký; tài liệu chứng minh quyền ưu tiên và các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.
Để sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu cho các sản phẩm OCOP tại Bến Tre của Luật Minh Khuê, Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua các kênh sau:
Điện thoại tư vấn về nội dung liên quan đến sở hữu trí tuệ: 0986.386.648 (Luật sư: Tô Thị Phương Dung)
Kênh liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ về các vấn đề pháp luật khác: Gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn hoặc gọi ngay tổng đài tư vấn chuyên môn số: 19006162.