- 1. Giới thiệu về các sản phẩm OCOP tại Thanh Hóa
- 2. Dấu hiệu bảo hộ nhãn hiệu cho các sản phẩm OCOP tại Thanh Hóa
- 3. Phân nhóm sản phẩm, dịch vụ cho các sản phẩm OCOP tại Thanh Hóa
- 4. Các khoản phí đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm OCOP tại Thanh Hóa
- 5. Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu cho các sản phẩm OCOP tại Thanh Hóa của Luật Minh Khuê
1. Giới thiệu về các sản phẩm OCOP tại Thanh Hóa
Thanh Hóa là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế Bắc Trung Bộ, thuộc miền Trung Việt Nam. Đây là một tỉnh lớn của Việt Nam, có diện tích đứng thứ 5 và dân số đứng thứ 3 cả nước. Thanh Hóa là địa phương đi đầu trong triển khai thực hiện Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” (OCOP). Tính đến hết năm 2023, tỉnh Thanh Hóa đã có 464 sản phẩm được công nhận đạt chuẩn OCOP; trong đó có 1 sản phẩm đạt OCOP 5 sao, 56 sản phẩm đạt OCOP 4 sao, và 407 sản phẩm OCOP 3 sao. Các sản phẩm OCOP không chỉ mang đặc trưng riêng của từng địa phương mà còn mang lại giá trị kinh tế, đồng thời giúp nâng cao thu nhập cho người dân.
Một số sản phẩm OCOP tiêu biểu của tỉnh Thanh Hóa có thể kể đến như: Giỏ trái đất, Đôn cói Việt Trang, Đông trùng hạ thảo, Thực phẩm bảo vệ sức khỏe TODIKA, Nước mắm cốt TH, Hộp tre đựng bánh kẹo tết, Bưởi diễn Thành Công, Dưa chuột Baby Vạn Hà, Dưa vàng Nam Giao, Mắm cáy Quảng Phúc, Gạo Ngọc Trai, Gạo nếp hạt cau Lộc Thịnh, Gạo Hương Thanh 2, Chè Bình Sơn, Nước mắm Lê Gia, Tổ Yến sào, Dứa đóng hộp Trường Tùng, Nước mắm cốt Tĩnh Gia - nước mắm cốt cá cơm...
2. Dấu hiệu bảo hộ nhãn hiệu cho các sản phẩm OCOP tại Thanh Hóa
Dấu hiệu được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu cho các sản phẩm OCOP tại Thanh Hóa là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;
Các dấu hiệu trên đồng thời phải đáp ứng tiêu chuẩn về có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Các dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu cho sản phẩm OCOP tại Thanh Hóa bao gồm:
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Việt Nam và của các nước, quốc tế ca;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
- Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ;
- Dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó;
- Dấu hiệu là hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc do đặc tính kỹ thuật của hàng hóa bắt buộc phải có.
3. Phân nhóm sản phẩm, dịch vụ cho các sản phẩm OCOP tại Thanh Hóa
Các sản phẩm tham gia chương trình OCOP tại Thanh Hóa phải thuộc các nhóm sau, và khi đăng ký nhãn hiệu cần được phân loại chính xác theo Bảng phân loại NICE phiên bản 12-2024.
| STT | Phân loại sản phẩm | Phân loại sản phẩm/ dịch vụ theo Bảng NICE |
| I | SẢN PHẨM THỰC PHẨM | |
| I.1 | Nhóm: Thực phẩm tươi sống gồm: Rau, củ, quả, hạt tươi và Thịt, thủy sản, trứng, sữa tươi | Nhóm 29 hoặc nhóm 31 |
| I.2 | Nhóm: Thực phẩm thô, sơ chế gồm: Gạo, ngũ cốc, hạt sơ chế khác và Mật ong, mật khác và nông sản thực phẩm khác | Nhóm 30 hoặc nhóm 31 |
| I.3 | Nhóm: Thực phẩm chế biến gồm: Đồ ăn nhanh; Chế biến từ gạo, ngũ cốc; Chế biến từ rau, củ, quả, hạt và Chế biến từ thịt, trứng, sữa, thủy sản, các sản phẩm từ mật ong, mật khác và nông sản thực phẩm khác | Nhóm 29 hoặc nhóm 30 |
| I.4 | Nhóm: Gia vị gồm: Tương, nước mắm, gia vị dạng lỏng khác và Gia vị khác | Nhóm 30 |
| I.5 | Nhóm: Chè và Sản phẩm trà từ thực vật khác | Nhóm 30 |
| I.6 | Nhóm: Cà phê, Ca cao | Nhóm 30 |
| II | SẢN PHẨM ĐỒ UỐNG | |
| II.1 | Nhóm: Đồ uống có cồn gồm: Rượu trắng và Đồ uống có cồn khác | Nhóm 32 hoặc nhóm 33 |
| II.2 | Nhóm: Đồ uống không cồn gồm: Nước khoáng thiên nhiên, nước uống tinh khiết và Đồ uống không cồn | Nhóm 32 |
| III | SẢN PHẨM DƯỢC LIỆU VÀ SẢN PHẨM TỪ DƯỢC LIỆU | |
| III.1 | Nhóm: Thực phẩm chức năng, thuốc dược liệu, thuốc Y học cổ truyền | Nhóm 05 |
| III.2 | Nhóm: Mỹ phẩm có thành phần từ thảo dược | Nhóm 05 |
| III.3 | Nhóm: Tinh dầu và thảo dược khác | Nhóm 05 |
| IV | SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ | |
| IV.1 | Nhóm: Thủ công mỹ nghệ gia dụng, trang trí | Nhóm 20, nhóm 21 hoặc nhóm 26 |
| IV.2 | Nhóm: Vải, may mặc | Nhóm 18, nhóm 24 hoặc nhóm 25 |
| V | SẢN PHẨM SINH VẬT CẢNH | |
| V.1 | Nhóm: Hoa | Nhóm 31 |
| V.2 | Nhóm: Cây cảnh | Nhóm 31 |
| V.3 | Nhóm: Động vật cảnh | Nhóm 31 |
| VI | SẢN PHẨM DỊCH VỤ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG, DU LỊCH SINH THÁI VÀ ĐIỂM DU LỊCH | |
| VI.1 | Nhóm: Dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch | Nhóm 39, hoặc nhóm 43 |
4. Các khoản phí đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm OCOP tại Thanh Hóa
Phí và lệ phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu cho các sản phẩm OCOP tại Thanh Hóa bao gồm các khoản phí sau đây:
- Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
- Phí công bố đơn: 120.000VNĐ
- Phí tra cứu phục vụ TĐND: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
- Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ
- Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
- Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phầm, dịch vụ
- Phí phân loại (nếu có).
Thời hạn xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ theo trình tự sau:
- Nộp đơn và Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn.
- Thẩm định hình thức: 01 tháng
- Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
- Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
- Thông báo kết quả.
5. Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu cho các sản phẩm OCOP tại Thanh Hóa của Luật Minh Khuê
Công ty Luật Minh Khuê là đối tác đáng tin cậy trong lĩnh vực đăng ký nhãn hiệu, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho cá nhân, doanh nghiệp. Chúng tôi không chỉ là đơn vị hỗ trợ pháp lý mà còn là đối tác đồng hành, mang lại giá trị lâu dài cho doanh nghiệp của bạn. Đội ngũ chuyên gia pháp lý của chúng tôi sẽ tư vấn chi tiết về quy trình đăng ký nhãn hiệu, giúp bạn hiểu rõ về lợi ích và cam kết chất lượng dịch vụ.
Với mối quan hệ sâu rộng và kinh nghiệm làm việc với cơ quan quản lý nhà nước, chúng tôi cam kết giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ và đảm bảo ổn định trong quá trình triển khai thủ tục bảo hộ, giúp sản phẩm của bạn thiết lập cơ sở pháp lý vững chắc để phát huy giá trị khi thương mại hóa trên thị trường tiêu thụ. Nhãn hiệu đăng ký sẽ giúp sản phẩm OCOP của Thanh Hóa khẳng định giá trị thương hiệu. Đây cũng là tiền đề vươn ra thị trường quốc tế, mở ra cơ hội xuất khẩu và hợp tác với đối tác toàn cầu.
Lý do bạn nên chọn Công Ty Luật Minh Khuê:
+ Chúng tôi hiểu rõ đặc điểm và giá trị của sản phẩm OCOP tại Thanh Hóa.
+ Đội ngũ nhân sự có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm sẽ mang lại lợi ích tối ưu cho khách hàng.
+ Dịch vụ của chúng tôi linh hoạt, đáp ứng nhanh chóng theo nhu cầu của doanh nghiệp.
+ Sự đồng hành của chúng tôi trong tất cả các lĩnh vực pháp lý của bạn. Nếu có bất kỳ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, đội ngũ chuyên gia, chuyên viên của Luật Minh Khuê luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.
Để sử dụng đăng ký nhãn hiệu của Luật Minh Khuê, Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua các kênh sau:
Điện thoại tư vấn về nội dung liên quan đến sở hữu trí tuệ: 0986.386.648 (Luật sư: Tô Thị Phương Dung)
Kênh liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ về các vấn đề pháp luật khác: Gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn hoặc gọi ngay tổng đài tư vấn chuyên môn số: 19006162.