1. Giới thiệu về sản phẩm xà phòng
Xà phòng hay xà bông là một chất tẩy rửa các vết bẩn, vết dầu mỡ, diệt vi khuẩn. Thành phần của xà phòng là muối natri hoặc kali của axit béo. Xà phòng được dùng dưới dạng bánh, bột hoặc chất lỏng.
- Xà phòng trước kia được điều chế bằng cách cho chất béo tác dụng với kiềm bằng phản ứng xà phòng hóa. Sản phẩm tạo ra là muối natri hoặc kali của axit béo. Vì thế, xà phòng được phân loại thành xà phòng cứng và xà phòng mềm. Loại xà phòng này có một nhược điểm là không giặt được trong nước cứng vì nó tạo các kết tủa với các ion claci và mgiee bết lên mặt vải làm vải chóng mục.
- Xà phòng được sản xuất dầu mỏ, vì thế nó đã khác phục được nhược điểm trên để có thể giạt được quần áo bằng nước cứng.
- Các loại xà phòng thường gặp gồm:
+ Xà phòng hạnh nhân, xà phòng khử mùi, xà phòng khử trùng, xà phòng cạo râu, xà phòng bánh…
+ Xà phòng dùng cho kim loại sử dụng trong công nghiệp.
2. Phân nhóm theo Bảng phân loại NICE cho sản phẩm xà phòng
Theo phân loại của Bảng phân loại hàng hóa quốc tế Nice thì sản phẩm xà phòng thuộc nhóm 03, 05, 35:
- Nhóm 03: Chế phẩm tẩy trắng và các chất tẩy trắng khác dùng để giặt (mục đích gia dụng); chế phẩm làm sạch, chế phẩm đánh bóng, chế phẩm cọ rửa, chế phẩm mài mòn (mục đích gia dụng); xà phòng; chất pha chế dầu thơm; tinh dầu; mỹ phẩm; nước xức tóc; chế phẩm đánh răng; phấn trang điểm; chế phẩm xịt khử mùi dùng cho người hoặc động vật; chất khử mùi cho cá nhân dạng thỏi; kem tẩy rửa, trừ loại dùng trong hoạt động sản xuất và dùng cho mục đích y tế; kem rửa mặt (mỹ phẩm); bột tẩy rửa, trừ loại dùng trong hoạt động sản xuất và dùng cho mục đích y tế; dung dịch tẩy rửa, trừ loại dùng trong hoạt động sản xuất và dùng cho mục đích y tế; nước thơm cô-lô-nhơ (nước hoa); phấn mắt (trang điểm); son; dầu dưỡng tóc (mỹ phẩm); nước hoa; kem đánh răng; nước sơn móng; sáp thơm bôi tóc dùng cho mục đích mỹ phẩm; xà phòng dạng kem (mục đích gia dụng); xà phòng dạng kem dùng cho cơ thể (mỹ phẩm); xà phòng giặt (mục đích gia dụng); sữa tắm dành cho cơ thể; chất tẩy rửa để làm sạch, sáng bóng, chà xát và xử lý chất béo (mục đích gia dụng); dầu gội đầu dạng bột; dầu gội đầu dạng lỏng; khăn ẩm được tẩm chế phẩm làm sạch; xà phòng rửa tay; nước lau kính (chế phẩm làm sạch), trừ loại dùng trong hoạt động sản xuất và dùng cho mục đích y tế; dung dịch rửa chén bát (mục đích gia dụng); nước lau đa năng (mục đích gia dụng); nước lau sàn (mục đích gia dụng); nước lau bề mặt (mục đích gia dụng).
- Nhóm 05: Chế phẩm vệ sinh dùng cho vệ sinh cá nhân, trừ loại dùng cho trang điểm; dầu gội đầu, xà phòng, sữa dưỡng da và chế phẩm đánh răng có chứa thuốc; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; các chế phẩm dược, y tế và thú y.
- Nhóm 35: Dịch vụ mua bán, xuất nhập khẩu, quảng cáo, giới thiệu các sản phẩm: kỉ niệm chương, huy hiệu, sổ, bút, thẻ tên, bình giữ nhiệt, ly tách, ấm chén, đồng phục doanh nghiệp, nón, áo mưa, khăn quà tặng, thú bông sự kiện, các quà tặng làm bằng da, bằng gỗ, dao, kéo, rổ, rá, bếp ga, ga, lò vi sóng, xoong, nồi, chảo, máy xay sinh tố, máy khuấy trứng, tủ lạnh, bát, chén, đũa, ấm đun nước, máy lọc nước, máy giặt, các loại móc treo, các loại máng treo khăn mặt, bồn cầu, gương trong nhà tắm, khăn mặt, khăn tắm, xà phòng, sữa tắm, dầu gội đầu, bàn chải đánh răng, kem đánh răng, giấy vệ sinh, chổi lau nhà, bột giặt, nước lau sàn, bộ ghế salon, bộ cốc thủy tinh, thảm lau chân, đèn trang trí, bình hoa, các loại bức tranh trang trí, giường, chăn, ga, gối, đệm, màn, đèn ngủ, gương, ảnh, nến, thảm, tủ quần áo, bàn trang điểm, kệ, tủ đựng sách, hàng điện tử, nông sản, thực phẩm.
3. Đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm xà phòng như thế nào?
Đầu tiên quý khách hàng cần phải chuẩn bị những giấy tờ sau:
Sau khi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp xác định được nhóm ngành sản phẩm hoặc dịch vụ mà chúng tôi vừa phân vào nhóm kể trên, thì Khách hàng cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ.
Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng ký thương hiệu (theo mẫu mới nhất) của Cục Sở hữu trí tuệ.
- Biên lai, hóa đơn, chứng từ chứng minh bạn đã hoàn tất lệ phí.
- Mẫu nhãn hiệu cần đăng ký;
- Họ tên, địa chỉ của chủ sở hữu nhãn hiệu (nếu đăng ký dưới tên Công ty thì họ tên, địa chỉ của Công ty phải trùng khớp với Giấy đăng ký kinh doanh);
+ Nếu bạn tự đi nộp hồ sơ đăng ký thì có thể nộp kèm bản sao giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu nhãn hiệu;
+ Nếu bạn nhờ tổ chức khác nộp đơn hộ thì phải có giấy Giấy ủy quyền cho tổ chức đại diện nộp đơn đăng ký.
- Tài liệu khác theo yêu cầu tùy theo trường hợp cụ thể.
Sau đó, người nộp đơn triển khai thủ tục đăng ký bảo hộ theo quy trình sau:
Bước 1: Người muốn bảo hộ thương hiệu chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật.
Khách hàng khi thực hiện có thể chuẩn bị hồ sơ theo nội dung hướng dẫn ở trên của chúng tôi. Lưu ý việc chuẩn bị hồ sơ chuẩn xác là một trong những điều kiện quan trọng giúp cấp văn bằng bảo hộ độc quyền thành công.
Bước 2: Nộp hồ sơ đến Cục sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 02 văn phòng đại diện của Cục tại Hồ Chí Minh, Đà Nẵng
Bước 3: Sau khi nộp hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành thẩm định hình thức hồ sơ trong 01 tháng, kể từ ngày hồ sơ được nộp đầy đủ;
Bước 4: Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu trên Công báo của Cục Sở hữu trí tuệ trong vòng 02 tháng, kể từ ngày có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ (tức hợp lệ về hình thức hồ sơ ở Bước 2);
Bước 5: Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thẩm định nội dung đơn bảo hộ thương hiệu.
Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu là đánh giá khả năng bảo hộ của dấu hiệu và phạm vi bảo hộ trong đơn đăng ký với các điều kiện bảo hộ theo quy định của pháp luật. Thời gian thẩm định nội dung ở giai đoạn này theo quy định là 9 tháng.
Nếu trong quá trình thẩm định nội dung đơn, người nộp đơn chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành việc sửa chữa đơn, bổ sung tài liệu hoặc giải trình thì thời hạn thẩm định nội dung được kéo dài thêm tương ứng với thời hạn dành cho người nộp đơn thực hiện các công việc đó.
Bước 6: Thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn, cấp hoặc không cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu
Trường hợp thương hiệu đăng ký đáp ứng điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ có thông báo đóng phí cấp văn bằng, lúc này Người nộp đơn phải thực hiện đóng phí cấp văn bằng trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày có thông báo đóng phí, nếu quá thời hạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ hủy hồ sơ đăng ký.
Trường hợp đơn có dấu hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ có văn bản dự định từ chối cấp bằng, lúc này Người nộp đơn có thời hạn 03 tháng để xem xét phản hồi đến Cục, nếu phản hồi chưa thuyết phục hoặc không phản hồi, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ hủy hồ sơ đăng ký.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực kể từ ngày được Cục sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ và kéo dài hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn. Ví dụ: Đơn nộp ngày 01/01/2010 và được cấp văn bằng bảo hộ ngày 15/12/2012 -> Chủ sở hữu được bảo hộ từ 15/12/2012 đến 01/01/2020. Chủ sở hữu giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được yêu cầu phải sử dụng nhãn hiệu trong thời gian 05 năm. Trường hợp nhãn hiệu không sử dụng trong năm năm liên tục có thể sẽ bị huỷ bỏ hiệu lực trên cơ sở: Nhãn hiệu không sử dụng liên tục trong vòng 5 năm.
Trên đây, chúng tôi đã hướng dẫn quý khách hàng thực hiện việc đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm xà phòng. Nếu quý khách hàng còn có những thắc mắc nào hãy liên hệ: 0986.386.648 hoặc gửi thư qua email lienhe@luatminhkhue.vn.