1. Hiểu về đăng ký sáng chế quốc tế qua Hiệp ước PCT

Hiệp ước hợp tác sáng chế (PCT) được hiểu là: PCT là một hiệp ước quốc tế được ký kết bởi nhiều quốc gia, tạo ra một hệ thống thống nhất để nộp đơn xin bảo hộ sáng chế. Thay vì phải nộp đơn riêng biệt tại từng quốc gia, bạn chỉ cần nộp một đơn duy nhất theo quy định của PCT. Đơn này sẽ được gửi đến một cơ quan trung tâm (ISA), thường là cơ quan sở hữu trí tuệ của quốc gia mà bạn chọn, để tiến hành tìm kiếm và thẩm định sơ bộ. Sau đó, bạn có thể quyết định sẽ bảo hộ sáng chế của mình tại những quốc gia nào trong số các quốc gia thành viên PCT.

Lợi ích của việc đăng ký sáng chế theo PCT:

- Tiết kiệm chi phí và thời gian: Bạn chỉ cần nộp một đơn duy nhất và trả một khoản phí duy nhất, thay vì phải nộp nhiều đơn và trả nhiều khoản phí tại từng quốc gia.

- Tăng khả năng bảo hộ sáng chế trên toàn cầu: Bạn có thể bảo hộ sáng chế của mình tại nhiều quốc gia chỉ với một đơn duy nhất.

- Có thêm thời gian để quyết định thị trường: Bạn có 30 tháng để quyết định sẽ bảo hộ sáng chế tại những quốc gia nào, giúp bạn có thêm thời gian để đánh giá thị trường và lên kế hoạch kinh doanh.

- Tăng tính minh bạch: Quá trình tìm kiếm và thẩm định sơ bộ được thực hiện bởi một cơ quan trung tâm, giúp tăng tính minh bạch và đảm bảo tính công bằng.

Các quốc gia thành viên PCT: PCT có hơn 150 quốc gia thành viên, bao gồm hầu hết các quốc gia có nền kinh tế phát triển và nhiều quốc gia đang phát triển. Để biết danh sách đầy đủ các quốc gia thành viên, bạn có thể tham khảo trên trang web của Cơ quan Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO).

2. Quy trình đăng ký sáng chế theo PCT

Thành phần hồ sơ đăng ký sáng chế theo PCT đối với đơn đăng ký sáng chế quốc tế có nguồn gốc Việt Nam:

Theo Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, khi nộp đơn PCT có nguồn gốc từ Việt Nam, người nộp đơn cần chuẩn bị các tài liệu sau:

- Tờ khai đơn PCT bằng tiếng Anh: Mẫu tờ khai có thể được tải từ trang web chính thức: www.wipo.org.

- Bản mô tả sáng chế, bao gồm cả hình vẽ, bản yêu cầu bảo hộ và các tài liệu liên quan (nếu có).

- Bản sao chứng từ nộp phí và lệ phí: Bao gồm phí thẩm định hồ sơ, phí nộp cho Cơ quan tiếp nhận đơn quốc tế như phí truyền tải, phí tra cứu quốc tế, và phí nộp đơn quốc tế. Dù nộp qua dịch vụ bưu chính hay nộp trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam, người nộp đơn cần chuẩn bị bản sao chứng từ này để chứng minh việc nộp phí đã được thực hiện đầy đủ và đúng hạn.

- Giấy ủy quyền cho Đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan.

Đơn đăng ký sáng chế quốc tế có chỉ định hoặc chọn Việt Nam:

Theo Khoản 3, Điều 19 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, để vào giai đoạn quốc gia, người nộp đơn phải nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 31 tháng kể từ ngày ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên) hoặc kể từ ngày nộp đơn quốc tế, bộ hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai đăng ký sáng chế: Mẫu tờ khai theo Mẫu số 01 của Phụ lục I Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.

- Bản sao của đơn quốc tế: Trong trường hợp người nộp đơn đưa ra yêu cầu vào giai đoạn quốc gia trước ngày công bố quốc tế.

- Bản dịch ra tiếng Việt của bản mô tả và bản tóm tắt trong đơn quốc tế: Bao gồm bản công bố hoặc bản gốc nếu đơn chưa được công bố, bản sửa đổi và bản giải thích phần sửa đổi nếu đơn quốc tế có sự sửa đổi theo Điều 19 và/hoặc Điều 34.2(b) của Hiệp ước PCT.

- Bản sao các chứng từ nộp phí và lệ phí: Trong trường hợp việc nộp phí này thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

- Văn bản ủy quyền: Nếu người nộp đơn yêu cầu nộp đơn thông qua đại diện sở hữu công nghiệp.

Quy trình nộp đơn đăng ký sáng chế theo PCT:

- Bước 1: Tiếp nhận đơn

Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

- Bước 2: Thẩm định hình thức đơn.

Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn.

+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;

+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.

- Bước 3: Công bố đơn

Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

- Bước 4: Thẩm định nội dung đơn

+ Được tiến hành khi có yêu cầu thẩm định nội dung;

+ Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

- Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sáng chế và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.

Như vậy, có thể tóm tắt như sau:

Doanh nghiệp có thể lựa chọn nộp đơn đăng ký sáng chế quốc tế ngay từ đầu hoặc nộp đơn quốc tế trong vòng 12 tháng kể từ ngày nộp đơn sáng chế quốc gia/khu vực đầu tiên. Đơn sẽ được công bố sau 18 tháng kể từ ngày ưu tiên, trừ khi người nộp đơn yêu cầu công bố sớm hơn. Điều này có nghĩa là thông tin về sáng chế sẽ được công khai, trong khi các đơn đăng ký được giữ bí mật trong 18 tháng kể từ ngày ưu tiên.

Trong vòng 30 tháng kể từ ngày ưu tiên, người nộp đơn phải chỉ định các quốc gia thành viên PCT mà họ muốn đăng ký bảo hộ. Đơn đăng ký sẽ vào giai đoạn “pha quốc gia” tại các quốc gia tương ứng. Doanh nghiệp cần xác định rõ các hoạt động kinh doanh của mình và thực hiện việc đăng ký sáng chế tại các quốc gia đó, vì thành công thương mại của doanh nghiệp có thể phụ thuộc vào việc sáng chế của họ có được bảo hộ tại những thị trường này hay không.

3. Ưu điểm và hạn chế của việc đăng ký sáng chế theo PCT

Ưu điểm: 

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang tìm cách bảo vệ công nghệ của mình trên thị trường quốc tế có thể được hưởng lợi từ Hiệp ước Hợp tác về Sáng chế (PCT) của WIPO để:

Thuận lợi cho người nộp đơn bao gồm:

- Độc quyền sáng chế là quyền theo lãnh thổ có nghĩa là các công ty khởi nghiệp và doanh nghiệp vừa và nhỏ đang nhắm mục tiêu đến nhiều thị trường ở nước ngoài cần phải có được độc quyền sáng chế ở những thị trường đó – độc quyền sáng chế không tạo ra sự bảo hộ vượt quá thẩm quyền mà chúng được cấp. Sử dụng PCT hợp lý hóa quá trình tìm kiếm độc quyền sáng chế cho một sáng chế tại 153 quốc gia vào năm 2021.

- PCT cho phép người nộp đơn trì hoãn các chi phí lớn liên quan đến việc nộp đơn quốc tế lên đến 30 tháng. Đó là tin tốt cho các công ty khởi nghiệp và doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu tiền đang tìm kiếm đối tác đầu tư hoặc kinh doanh hoặc thử nghiệm thị trường. Ngoài ra chi phí cho việc dịch thêm phải được thanh toán, nhưng không muộn hơn 8 hoặc 18 tháng so với một thủ tục không sử dụng PCT, và chỉ khi người nộp đơn, sau khi đã đánh giá báo cáo tra cứu quốc tế và, nếu thuận tiện, cũng đánh giá cả báo cáo xét nghiệm sơ bộ quốc tế, vẫn còn quan tâm tới những quốc gia liên quan. Nếu không, người nộp đơn sẽ tiết kiệm được tất cả các chi phí sau này.

- Tra cứu thông tin kỹ thuật: Bởi nhiều sáng chế quan trọng là đối tượng của các đơn PCT nên thông qua việc công bố quốc tế các đơn này, các nước đang phát triển cũng như người muốn đăng ký sáng chế sẽ tiếp cận dễ dàng hơn với thông tin kỹ thuật hiện đại. Điều đó cung cấp cho người nộp đơn những hiểu biết có giá trị về khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chế cho công nghệ của họ (họ cần chứng minh nó là mới, hữu ích và không hiển nhiên), quyền tự do hoạt động tại các thị trường mục tiêu, cùng với rất nhiều thông tin kinh doanh hữu ích khác.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế và công nghiệp quốc gia: Tiến bộ công nghệ là một nhân tố thiết yếu cho sự phát triển kinh tế quốc gia. Một hệ thống PCT tạo thuận lợi lớn cho việc nhận được sự bảo hộ bằng độc quyền sáng chế trên cấp độ quốc tế sẽ thúc đẩy tiến bộ công nghệ, khiến ngày càng nhiều người nộp đơn tìm sự bảo hộ sáng chế thông qua PCT, dọn đường cho chuyển giao công nghệ và các hợp đồng li-xăng. Từ đó, đầu tư nước ngoài sẽ ngày càng được khuyến khích, nâng cao trình độ lao động, nâng cao kỹ năng về công nghệ.

Hạn chế của việc đăng ký sáng chế theo PCT:

- Chi phí tăng dần: Mặc dù tiết kiệm chi phí ban đầu, nhưng tổng chi phí đăng ký sáng chế theo PCT có thể cao hơn so với việc chỉ đăng ký tại một vài quốc gia nhất định, đặc biệt là khi bạn quyết định vào giai đoạn quốc gia tại nhiều nước.

- Không đảm bảo được cấp bằng sáng chế: Việc nộp đơn PCT chỉ là bước đầu tiên. Để được cấp bằng sáng chế, sáng chế của bạn vẫn phải đáp ứng các yêu cầu về tính mới, tính sáng tạo và khả năng ứng dụng công nghiệp tại từng quốc gia.

- Thủ tục phức tạp ở giai đoạn quốc gia: Sau giai đoạn quốc tế, bạn sẽ phải thực hiện các thủ tục đăng ký tại từng quốc gia mà bạn chọn, và các thủ tục này có thể khác nhau giữa các quốc gia.

- Thời gian chờ đợi dài: Quá trình đăng ký sáng chế theo PCT thường kéo dài, từ khi nộp đơn đến khi được cấp bằng sáng chế có thể mất nhiều năm.

4. Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ đăng ký sáng chế quốc tế tại Luật Minh Khuê

Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ đăng ký sáng chế quốc tế tại Luật Minh Khuê cung cấp như sau:

- Thực hiện việc tra cứu và thông báo cho quý khách hàng bằng văn bản kết quả tra cứu sáng chế theo PCT;

- Soạn thảo hồ sơ và thay mặt chủ sở hữu sáng chế trực tiếp nộp và theo dõi tình trạng hồ sơ nộp đơn đăng ký sáng chế theo PCT;

- Thông báo, tư vấn và xử lý các thiếu sót/từ chối của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) trong quá trình theo dõi đơn đăng ký sáng chế theo PCT;

- Hỗ trợ theo dõi, đại diện giải quyết các phản đối và phản hồi với đại diện sở hữu trí tuệ thực hiện thủ tục của PCT.

- Nhận các công văn, Giấy chứng nhận và bàn giao cho khách hàng (nếu có)

5. Câu hỏi thường gặp

(1) Ai có thể đăng ký sáng chế?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, những đối tượng sau có quyền đăng ký sáng chế:

- Tác giả của sáng chế: Là người trực tiếp tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình.

- Tổ chức, cá nhân đầu tư: Những tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả để tạo ra sáng chế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Người được chuyển giao: Người được tác giả hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư chuyển giao quyền đăng ký sáng chế theo hợp đồng.

(2) Sáng chế nào có thể được bảo hộ?

Để được cấp bằng sáng chế, một phát minh phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Mới: Phải là sáng tạo chưa từng được công bố trước đó ở bất kỳ đâu trên thế giới.

- Có tính sáng tạo: Phải mang tính độc đáo, không hiển nhiên đối với một người chuyên môn trong lĩnh vực đó.

- Có khả năng ứng dụng trong công nghiệp: Phải có thể sản xuất, sử dụng hoặc áp dụng vào thực tế.

(3) Thời hạn bảo hộ của bằng sáng chế là bao lâu?

Tại Việt Nam, thời hạn bảo hộ của bằng sáng chế là 20 năm kể từ ngày nộp đơn xin cấp bằng sáng chế.

(4) Làm thế nào để duy trì hiệu lực của bằng sáng chế?

Để duy trì hiệu lực của bằng sáng chế, chủ sở hữu phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản phí duy trì hàng năm. Nếu không thanh toán đúng hạn, bằng sáng chế sẽ bị hủy bỏ.

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Phân biệt phát minh và sáng chế?

Bạn đọc có thắc mắc pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn