1. Giới thiệu chung về việc đăng ký sáng chế tại Nhật Bản

Điều 1 của Luật Sáng chế Nhật Bản quy định rằng "mục đích của Luật này là thông qua việc thúc đẩy bảo hộ và sử dụng các sáng chế, khuyến khích các sáng chế và do đó góp phần vào sự phát triển của ngành công nghiệp". Đối tượng bảo hộ của Luật Sáng chế là sáng chế. Các phát minh phải được đặc trưng bởi mức độ sáng tạo công nghệ cao dựa trên các quy luật và quy tắc tự nhiên để đủ điều kiện được bảo hộ theo Đạo luật Sáng chế.

Các phương pháp tính toán hoặc mã hóa được xác định theo các quy tắc được xác định tùy ý, chẳng hạn như hệ thống tài chính và bảo hiểm hoặc phương pháp đánh thuế, không dựa trên các quy luật và quy tắc tự nhiên và do đó không đủ điều kiện được bảo hộ theo Đạo luật Sáng chế. Hơn nữa, một khám phá tự thân (ví dụ, khám phá về lực hấp dẫn của Newton) không đủ điều kiện được bảo hộ theo Đạo luật Sáng chế. Một phát minh có lẽ là thứ cần được giữ bí mật để không bị đánh cắp. Mặt khác, tính bí mật như vậy khiến cho người phát minh không thể sử dụng hiệu quả phát minh của mình và khiến những người khác tốn kém nguồn lực một cách không cần thiết để phát minh ra thứ tương tự. Hệ thống bằng sáng chế được thiết kế để ngăn ngừa những sự cố như vậy. Hệ thống bằng sáng chế cũng được thiết kế để thúc đẩy tiến bộ công nghệ, phát triển công nghiệp và sử dụng các nguồn lực công nghệ để tạo ra các phát minh. Thời hạn của quyền sáng chế là 20 năm kể từ ngày nộp đơn xin cấp bằng sáng chế. Thời hạn có thể được gia hạn thêm tối đa là 5 năm đối với các sản phẩm dược phẩm và hóa chất nông nghiệp.

Để có được quyền cấp bằng sáng chế, bạn phải nộp đơn lên Văn phòng Sáng chế Nhật Bản và trải qua quá trình thẩm định để xác định xem đơn có đáp ứng mọi yêu cầu cần thiết hay không. JPO, cơ quan thẩm định tất cả các đơn đăng ký từ khắp nơi trên thế giới, thực hiện các biện pháp phòng ngừa trước khi cấp bất kỳ quyền sáng chế nào. Các biện pháp này bao gồm việc trao đổi tài liệu với người nộp đơn để xác định những khiếu nại nào, nếu có, có đủ điều kiện để được cấp bằng sáng chế.

 

2. Điều kiện để được cấp bằng sáng chế tại Nhật Bản

Để được cấp bằng sáng chế tại Nhật Bản, sáng chế của bạn phải đáp ứng một số điều kiện cụ thể theo quy định của Luật Sáng chế Nhật Bản. Dưới đây là những yếu tố chính mà bạn cần quan tâm:

- Tính mới: Sáng chế của bạn phải chưa từng được công bố rộng rãi trước khi nộp đơn đăng ký. Sáng chế cũng phải chưa được sử dụng trong sản xuất hoặc kinh doanh trước đó.

- Tính sáng tạo: Sáng chế phải mang lại một giải pháp kỹ thuật mới, khác biệt so với các giải pháp đã biết trước đó, và có ý nghĩa tiến bộ trong lĩnh vực kỹ thuật đó. Người làm nghề kỹ thuật thông thường trong lĩnh vực đó không thể dễ dàng suy ra được sáng chế của bạn dựa trên những kiến thức và kinh nghiệm đã có.

- Khả năng áp dụng công nghiệp: Sáng chế phải có khả năng được sản xuất hoặc sử dụng trong công nghiệp, tức là có giá trị thương mại và ứng dụng thực tế.

- Các yêu cầu khác:

+ Mô tả rõ ràng: Bạn cần mô tả chi tiết về sáng chế của mình, bao gồm nguyên lý hoạt động, cấu tạo, và các ứng dụng tiềm năng.

+ Bản vẽ kỹ thuật: Đối với các sáng chế có yếu tố hình học, bạn cần cung cấp bản vẽ kỹ thuật minh họa rõ ràng.

+ Bản dịch sang tiếng Nhật: Tất cả các tài liệu liên quan đến đơn đăng ký sáng chế nếu thể hiện bằng ngôn ngữ khác tiếng Nhật phải được dịch sang tiếng Nhật.

 

3. Quy trình đăng ký sáng chế tại Nhật Bản

Bước 1: Nộp đơn đăng ký:

Cho dù một phát minh có tốt đến đâu, quyền sáng chế tự nhiên không thể có được nếu không nộp đơn xin cấp bằng sáng chế. Một đơn xin cấp bằng sáng chế yêu cầu người nộp đơn phải điền vào các biểu mẫu được quy định trong các sắc lệnh có liên quan và nộp cho JPO. Nhật Bản đã áp dụng hệ thống nộp đơn đầu tiên, tức là nguyên tắc rằng khi hai bên nộp đơn xin cấp bằng sáng chế cho cùng một phát minh, bên nộp đơn đầu tiên sẽ được cấp bằng sáng chế. Theo đó, nên nộp đơn càng sớm càng tốt sau khi phát minh. Lưu ý: không công bố phát minh trước khi nộp đơn xin cấp bằng sáng chế.

Bước 2: Thẩm định hình thức và công bố đơn:

Một tài liệu nộp cho JPO sẽ được kiểm tra để xem liệu nó có đáp ứng các yêu cầu về thủ tục và hình thức cần thiết hay không. Một lời mời sửa sẽ được đưa ra nếu thiếu các tài liệu cần thiết hoặc các phần bắt buộc chưa được điền vào.

Công bố đơn chưa thẩm định JPO sẽ công bố nội dung đơn đăng ký trên Công báo sau 18 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Bước 3: Thẩm định nội dung (nếu đơn có yêu cầu thẩm định nội dung):

Đơn xin cấp bằng sáng chế không nhất thiết phải được thẩm định. Việc thẩm định sẽ chỉ được thực hiện đối với đơn mà người nộp đơn hoặc bên thứ ba đã nộp yêu cầu thẩm định và đã thanh toán lệ phí thẩm định.

- Trường hợp không có yêu cầu kiểm tra: Bất kỳ đơn đăng ký nào không nộp yêu cầu thẩm định trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày nộp đơn sẽ tự động được coi là rút lại và không thể được cấp bằng sáng chế sau đó.

- Trường hợp có yêu cầu kiểm tra: Việc thẩm định sẽ được tiến hành bởi một giám định viên của JPO, người sẽ quyết định xem phát minh được yêu cầu có nên được cấp bằng sáng chế hay không. Trước tiên, giám định viên sẽ kiểm tra xem đơn có đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật hay không, tức là có lý do nào để từ chối hay không. Nếu thẩm định viên tìm thấy lý do từ chối, thông báo về kết quả này sẽ được gửi cho người nộp đơn. Người nộp đơn đã nhận được thông báo về lý do từ chối sẽ được trao cơ hội nộp một lập luận bằng văn bản khẳng định rằng phát minh này khác với kỹ thuật trước đó mà thông báo về lý do từ chối đề cập đến hoặc một sửa đổi đối với các khiếu nại trong trường hợp điều này sẽ vô hiệu hóa lý do từ chối. 

Bước 4: Trả kết quả:

- Quyết định cấp bằng sáng chế: Theo kết quả thẩm định, thẩm định viên sẽ đưa ra quyết định cấp bằng sáng chế như là đánh giá cuối cùng của giai đoạn thẩm định nếu không tìm thấy lý do từ chối.

- Thẩm định viên cũng sẽ đưa ra quyết định tương tự nếu lý do từ chối đã bị loại bỏ bằng lập luận hoặc sửa đổi. Khi không hài lòng với quyết định từ chối của thẩm định viên, người nộp đơn có thể kháng cáo quyết định từ chối. Việc xem xét kháng cáo đối với quyết định từ chối được thực hiện bởi một hội đồng gồm ba hoặc năm giám định viên kháng cáo để xem xét lại quyết định đối với đơn một lần nữa.

Trường hợp đơn đăng ký sáng chế đáp ứng điều kiện và người nộp đơn nộp lệ phí cấp bằng sáng chế, Văn phòng Sáng chế Nhật Bản sẽ cấp quyết định cấp bằng sáng chế, bằng sáng chế sẽ có hiệu lực khi được ghi vào Sổ đăng ký bằng sáng chế. Đồng thời, phát minh có được số bằng sáng chế. Sau khi bằng sáng chế được đăng ký, giấy chứng nhận bằng sáng chế sẽ được gửi cho người nộp đơn. Trường hợp ngược lại, quyết định từ chối cấp bằng sẽ được đưa ra.

Bước 5: Công bố Công báo sáng chế:

Nội dung của quyền sáng chế được ghi vào Sổ đăng ký sẽ được công bố trên Công báo sáng chế.

- Lưu ý về quyền phản đối: Bất kỳ cá nhân nào cũng có thể nộp đơn lên Ủy viên của JPO để phản đối việc cấp bằng sáng chế trong vòng sáu tháng kể từ ngày công bố công báo bằng sáng chế có chứa bằng sáng chế (đoạn chính của Điều 113 của Đạo luật Sáng chế). Người nộp đơn không hài lòng với quyết định kháng cáo từ chối kháng cáo quyết định từ chối cấp bằng và bên liên quan không hài lòng với quyết định kháng cáo vô hiệu hoặc duy trì có thể kháng cáo lên Tòa án Sở hữu trí tuệ cấp cao.

 

4. Chi phí đăng ký sáng chế tại Nhật Bản

* Phí nộp đơn:

- Bằng sáng chế:
+ Phí Đơn xin cấp bằng sáng chế: ¥14.000
+ Nộp đơn bằng tiếng nước ngoài: ¥22.000 
+ Nộp bản mô tả và bản vẽ cho đơn xin cấp bằng sáng chế có chứa tham chiếu đến đơn đã nộp trước đó: ¥14.000
+ Vào giai đoạn quốc gia tại Nhật Bản (theo PCT): ¥14.000
+ Đơn xin đăng ký gia hạn thời hạn hiệu lực của bằng sáng chế: ¥74.000 

- Giải pháp hữu ích (Lưu ý: Người nộp đơn phải trả phí đăng ký cho năm thứ 1 đến năm thứ 3 một lần tại thời điểm nộp đơn):
+ Phí nộp đơn đăng ký giải pháp hữu ích: ¥14.000
+ Vào giai đoạn quốc gia tại Nhật Bản (theo PCT): ¥14.000

* Thẩm định đơn:

- Bằng sáng chế:
+ Phí Yêu cầu thẩm định ¥138.000 + ¥4.000 cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập
- khi báo cáo tìm kiếm quốc tế đã được JPO lập (theo PCT) ¥83.000 + ¥2.400 cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập
- khi báo cáo tìm kiếm quốc tế được lập bởi Cơ quan tìm kiếm quốc tế khác với JPO (theo PCT) ¥124.000 + ¥3.600 cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập 
- khi báo cáo tìm kiếm đã được thiết lập bởi một tổ chức tìm kiếm được chỉ định ¥110.000 + ¥3.200 cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập.

+ Yêu cầu báo cáo khả năng đăng ký ¥42.000 + ¥1.000 cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập 
- khi báo cáo tìm kiếm quốc tế đã được JPO lập (theo PCT) ¥8.400 + ¥200 cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập
- khi báo cáo tìm kiếm quốc tế được lập bởi Cơ quan tìm kiếm quốc tế khác với JPO (theo PCT) ¥33.600 + ¥800 cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập.

* Phí thường niên:

- Bằng sáng chế:
+ Phí Năm thứ 1-3: hàng năm, ¥4.300 + ¥300 cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập
+ Năm thứ 4-6: hàng năm, ¥10.300 + ¥800 cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lậo
+ Năm thứ 7-9: hàng năm, ¥24.800 + ¥1.900 cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập
+ Năm thứ 10-25: hàng năm, ¥59.400 + ¥4.600 cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập.

- Giải pháp hữu ích:
+ Phí Năm thứ 1-3: hàng năm, ¥2.100 + ¥100 cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập
+ Phí năm thứ 4-6: hàng năm, ¥6.100 + ¥300 cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập
+ Phí năm thứ 7-10: hàng năm, ¥18.100 + ¥900 cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập.

* Nộp phí phản đối/ Kháng cáo/ Xét xử theo quy định (nếu có).

 

5. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu sáng chế

Quyền của Chủ sở hữu sáng chế bao gồm:

- Quyền độc quyền sử dụng: Sản xuất, sử dụng, bán hoặc cho thuê sản phẩm được bảo hộ bởi sáng chế; Nhập khẩu sản phẩm đó vào Nhật Bản; Ngăn cản người khác thực hiện các hành vi trên mà không được phép.

- Quyền chuyển giao: Bán, cấp phép hoặc chuyển nhượng sáng chế cho người khác; Ký kết các hợp đồng liên quan đến việc khai thác sáng chế như hợp đồng nhượng quyền, hợp đồng ủy thác.

- Quyền kiện tụng: Khi có người vi phạm quyền sáng chế, chủ sở hữu có quyền kiện ra tòa để yêu cầu bồi thường thiệt hại và ngăn chặn hành vi vi phạm.

Nghĩa vụ của Chủ sở hữu sáng chế bao gồm:

- Nghĩa vụ duy trì đăng ký: Chủ sở hữu phải thường xuyên nộp phí duy trì đăng ký sáng chế để bảo đảm hiệu lực của bằng sáng chế.

- Nghĩa vụ sử dụng sáng chế: Mặc dù không có quy định bắt buộc phải sử dụng sáng chế, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt, chính phủ có thể yêu cầu chủ sở hữu sử dụng sáng chế để phục vụ lợi ích quốc gia.

- Nghĩa vụ cung cấp thông tin: Chủ sở hữu có nghĩa vụ cung cấp thông tin về sáng chế khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, chẳng hạn như trong quá trình điều tra vi phạm.

 

6. Dịch vụ đăng ký sáng chế tại Nhật Bản

Đăng ký sáng chế tại Nhật Bản là một quá trình phức tạp, đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về luật sở hữu trí tuệ của Nhật Bản cũng như các quy trình thủ tục hành chính. Để đảm bảo quyền lợi và tăng cơ hội thành công, nhiều doanh nghiệp và cá nhân lựa chọn sử dụng dịch vụ đăng ký sáng chế chuyên nghiệp.

Tại sao nên sử dụng dịch vụ đăng ký sáng chế?

- Tiết kiệm thời gian và công sức: Các chuyên gia sẽ lo toàn bộ các thủ tục, giấy tờ, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức.

- Tăng khả năng bảo hộ thành công: Với kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn, các chuyên gia sẽ giúp bạn hoàn thiện hồ sơ đăng ký, tăng cơ hội được cấp bằng sáng chế.

- Rút ngắn thời gian xét duyệt: Các chuyên gia sẽ giúp bạn chuẩn bị hồ sơ một cách đầy đủ và chính xác, giúp rút ngắn thời gian xét duyệt của cơ quan sở hữu trí tuệ.

- Tránh rủi ro pháp lý: Các chuyên gia sẽ tư vấn và hỗ trợ bạn trong suốt quá trình đăng ký, giúp bạn tránh những rủi ro pháp lý không mong muốn.

Luật Minh Khuê tự hào là đối tác tin cậy của quý khách hàng trong lĩnh vực vảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam cũng như thị trường quốc tế. Chúng tôi cam kết mang đến cho quý khách hàng dịch vụ chuyên nghiệp, tận tâm và hiệu quả nhất. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Quý khách cũng có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được báo phí và tư vấn sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!