1. Con chưa thành niên có bắt buộc phải cùng nơi cư trú của cha mẹ hay không?

Theo Điều 12 của Luật Cư trú năm 2020, quy định về nơi cư trú của người chưa thành niên rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi và sự phát triển của những người này. Căn cứ vào điều 12 Luật Cư trú năm 2020  này, nơi cư trú của người chưa thành niên được xác định như sau:

Nơi cư trú của người chưa thành niên và sự ưu tiên:

- Nơi cư trú của người chưa thành niên được xác định dựa trên nơi cư trú của cha hoặc mẹ.

- Trong trường hợp cha và mẹ cư trú tại các địa điểm khác nhau, nơi cư trú của người chưa thành niên sẽ là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

- Nếu không thể xác định được nơi thường xuyên chung sống, thì nơi cư trú của người chưa thành niên sẽ được quyết định bởi sự thỏa thuận của cha hoặc mẹ.

- Trong trường hợp cha hoặc mẹ không thể thỏa thuận được về nơi cư trú của người chưa thành niên, thì nơi cư trú sẽ được quyết định bởi Tòa án.

Sự linh hoạt trong việc xác định nơi cư trú:

- Người chưa thành niên cũng có quyền đề xuất nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha hoặc mẹ, nhưng điều này chỉ có thể thực hiện khi cha hoặc mẹ đồng ý hoặc khi pháp luật có quy định cho phép.

Điều này giúp bảo đảm rằng người chưa thành niên có một môi trường ổn định và an toàn để phát triển, và đồng thời tôn trọng quyền của cha mẹ trong việc quyết định về nơi cư trú của con cái mình.

Theo quy định nêu trên, nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ. Trong trường hợp cha và mẹ cư trú tại các địa điểm khác nhau, thì nơi cư trú của người chưa thành niên sẽ là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

Tuy nhiên, đối với người chưa thành niên, có sự linh hoạt trong việc xác định nơi cư trú. Họ có quyền đề xuất nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha hoặc mẹ, miễn là cha hoặc mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định cho phép.

Như vậy, theo các quy định trên, nơi cư trú của người chưa thành niên có thể khác nơi cư trú của cha mẹ, nhưng điều này chỉ có thể thực hiện khi cha hoặc mẹ đồng ý hoặc khi pháp luật có quy định cụ thể cho phép. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi và sự phát triển của người chưa thành niên trong một môi trường phù hợp và an toàn.

2. Đăng ký thường trú cho người chưa thành niên cần chuẩn bị hồ sơ gì?

Điều 21 Luật Cư trú năm 2020 quy định về hồ sơ đăng ký thường trú như sau:

- Hồ sơ đăng ký thường trú đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình:

+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp.

- Hồ sơ đăng ký thường trú đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu đồng ý:

+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện khác.

- Hồ sơ đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ:

+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

+ Hợp đồng hoặc văn bản về việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định.

- Hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng có công trình phụ trợ là nhà ở:

+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh là nhà tu hành, chức sắc, chức việc hoặc người khác hoạt động tôn giáo và được hoạt động tại cơ sở tôn giáo;

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện cơ sở tín ngưỡng;

+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trong cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng có công trình phụ trợ là nhà ở;

+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thuộc các đối tượng là trẻ em, người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng, người không nơi nương tựa được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo.

- Hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng:

+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; Người được cá nhân, hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thì trong tờ khai ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

+ Văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội;

+ Giấy tờ, tài liệu xác nhận về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp.

- Hồ sơ đăng ký thường trú trên phương tiện được đăng ký thường trú:

+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; người đăng ký thường trú không phải là chủ phương tiện thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

+ Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở đối với phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng kiểm;

= Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về địa điểm phương tiện đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ.

Lưu ý:

Người chưa thành niên đăng ký thường trú thì trong tờ khai thay đổi thông tin cư trú phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

3. Thủ tục đăng ký thường trú cho con chưa thành niên năm 2023

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (hồ sơ sẽ tuân thủ theo quy định nêu trên)

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đến cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm:

  • Công an xã, phường, thị trấn;
  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú.

Trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lệ phí đăng ký thường trú cho con chưa thành niên năm 2023

Lệ phí đăng ký thường trú trực tiếp là 20.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC.

Thời gian giải quyết thủ tục đăng ký thường trú đăng trú cho con chưa thành niên

Thời gian giải quyết thủ tục đăng ký thường trú là 07 ngày làm việc 

Xem thêm bài viết: Địa chỉ thường trú trên Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu khác nhau có được không?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, quý khách có thể liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue.vn