1. Đảng viên thực hiện hành vi nào được xem là hành vi tham nhũng?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 định nghĩa hành vi tham nhũng như sau:

- Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

Như vậy, tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

Theo Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 các hành vi mà Đảng viên tham nhũng thực hiện trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện bao gồm:

Các hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước, thực hiện bởi những người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước, bao gồm nhiều hoạt động cụ thể như sau: tham ô tài sản, nhận hối lộ, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản, lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi, lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi, giả mạo trong công tác vì vụ lợi, đưa hối lộ hoặc môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi, lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi, nhũng nhiễu vì vụ lợi, không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi, cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.

Hiện nay, vấn đề tham nhũng vẫn là một thách thức lớn, diễn ra rộng rãi tại Việt Nam. Tham nhũng gây ra những hậu quả đặc biệt quan trọng và tác động tiêu cực đến sự phát triển toàn diện của xã hội, ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định của an ninh quốc gia. Vì lẽ đó, Đảng và Nhà nước liên tục đưa ra các hướng dẫn và quy định chặt chẽ về việc phòng chống tham nhũng, cũng như quy định kỷ luật trong trường hợp xảy ra tham nhũng.

2. Đảng viên tham nhũng sẽ bị xử lý kỷ luật như thế nào?

Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là những cá nhân gia nhập và được kết nạp vào Đảng, đồng thời hoạt động tích cực trong cộng đồng Đảng Cộng sản Việt Nam. Đây là những thành viên quan trọng, đóng vai trò then chốt trong việc duy trì sự ổn định của Đảng, cũng như vận hành và hoạt động của Đảng.

Để trở thành thành viên của Đảng Cộng sản Việt Nam, công dân Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu và điều kiện cụ thể về năng lực và phẩm chất cá nhân. Đảng viên cần phải là những người có phẩm chất đạo đức và trí tuệ toàn diện. Khi gia nhập Đảng, mọi cá nhân phải tuân thủ nghiêm túc và thực hiện đúng các quy định của Đảng. Họ được xem là tấm gương lý tưởng, là người mẫu mà mọi người cần noi theo và học tập.

Đảng viên phải tuân thủ các quy tắc, nguyên tắc và nghị quyết của Đảng, đồng thời tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội và chính trị. Trong trường hợp Đảng viên có hành vi tham nhũng, họ sẽ phải đối mặt với các biện pháp kỷ luật và xử lý theo quy định của pháp luật, nhằm duy trì và nâng cao chất lượng đội ngũ Đảng viên và danh tiếng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Theo quy định tại Điều 17 của Quy định số 69/QĐ-TW, Đảng viên vi phạm các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực sẽ phải đối mặt với các biện pháp kỷ luật. Dựa trên quy định này, Đảng viên khi vi phạm các hành vi tham nhũng sẽ bị xử lý như sau:

- Khiển trách:

+ Trong trường hợp Đảng viên không lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kê khai, công khai và kiểm soát tài sản, thu nhập của cán bộ, đảng viên theo quy định của Đảng, Nhà nước.

+ Đảng viên không lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và cán bộ, đảng viên thực hiện quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định sẽ bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách.

+ Hình thức kỷ luật này cũng có thể được áp dụng trong trường hợp Đảng viên buông lỏng lãnh đạo, quản lý; thiếu kiểm tra, giám sát để phát hiện, xử lý kịp thời tham nhũng, tiêu cực trong tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị.

- Cảnh cáo: Trong những trường hợp mà hành vi vi phạm gây ra hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm, Đảng viên sẽ bị kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo.

- Đảng viên sẽ bị kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo khi vi phạm một trong các trường hợp sau:

+ Không xử lý, bao che, dung túng cho tổ chức, cá nhân tham nhũng, tiêu cực và vi phạm quy định về kê khai, công khai, kiểm soát tài sản, thu nhập.

+ Thực hiện ban hành nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp mình về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

+ Trong hoạt động thu hồi tiền, tài sản tham nhũng, tiêu cực, Đảng viên không lãnh đạo, chỉ đạo hoặc có hành vi cản trở, gây ra những hậu quả kéo theo.

+ Chịu trách nhiệm liên quan chỉ tiến hành chỉ đạo chỉ xử lý nội bộ hoặc xử lý về hành chính đối với cá nhân tham nhũng, tiêu cực, có dấu hiệu tội phạm.

+ Chịu trách nhiệm liên quan tiến hành bàn và thống nhất nhận tiền, tài sản không hợp pháp để sử dụng cho tập thể hoặc thành viên trong tổ chức đảng.

- Đảng viên sẽ bị kỷ luật bằng hình thức giải tán khi vi phạm một trong các trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng như sau:

+ Đảng viên vi phạm thực hiện ban hành nghị quyết, quyết định chống lại chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

+ Đảng viên vi phạm lợi dụng việc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực để xuyên tạc, bè phái gây mất ổn định chính trị, xã hội; tham nhũng có tổ chức.

Những biện pháp giải tán như vậy được áp dụng khi hậu quả của hành vi vi phạm đã đạt đến mức độ đặc biệt nghiêm trọng, đặt ra nguy cơ lớn cho sự ổn định chính trị và xã hội. Quy định này giúp giữ vững nề nếp, môi trường chính trị toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam, đảm bảo tính đoàn kết và uy tín của Đảng.

3. Đảng viên tham nhũng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Đảng viên tham nhũng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một trong các tội sau:

- Tội tham ô tài sản quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

- Tội nhận hối lộ quy định tại Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

- Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015 bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

- Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ quy định tại Điều 356 Bộ luật Hình sự 2015 bổ sung bởi điểm s khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

- Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ quy định tại Điều 357 Bộ luật Hình sự 2015 bổ sung bởi điểm s khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

- Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi quy định tại Điều 358 Bộ luật Hình sự 2015 bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

- Tội giả mạo trong công tác quy định tại Điều 359 Bộ luật Hình sự 2015 bổ sung bởi điểm t điểm h khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017.

Xem thêm: Hành vi tham nhũng là gì? Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết hành vi tham nhũng là gì?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Đảng viên có hành vi tham nhũng sẽ bị xử lý như thế nào? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!