Kính chào công ty luật Minh Khuê. Tôi tên là Gia Kiệt. Hiện đang học tập tại TP.HCM. Tôi có một thắc mắc về ngân hàng mong được luật sư giải đáp. Luật sư cho biết "Đánh giá nội bộ về mức đủ vốn là gì? Pháp luật quy định như thế nào về đánh giá nội bộ về mức đủ vốn?". Rất mong sẽ nhận được tư vấn của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

1. Cơ sở pháp lý

- Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017

- Thông tư 41/2016/TT-NHNN

- Thông tư 13/2018/TT-NHNN

- Thông tư 40/2018/TT-NHNN

2. Đánh giá nội bộ mức đủ vốn là gì? Vì sao phải đánh giá nội bộ về mức đủ vốn?

Đánh giá nội bộ về mức đủ vốn là việc tự đánh giá mức đủ vốn đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn và đạt được yêu cầu đề ra của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đánh giá nội bộ về mức đủ vốn sẽ giúp cho ngân hàng xác định, đo lường, đánh giá các rủi ro trọng yếu một cách hiệu quả; xây dựng nền tảng cơ sở dữ liệu và quy trình rà soát nội bộ hoàn chỉnh nhằm đánh giá được những tác động đến vốn, lợi nhuận của ngân hàng trong cả điều kiện hoạt động bình thường và khủng hoảng.
Từ đó, ngân hàng có thể định hướng xây dựng kế hoạch dự phòng, phân bổ vốn theo danh mục kinh doanh một cách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát và quản trị nội bộ. Việc xây dựng và hoàn thiện quy trình đánh giá nội bộ về mức đủ vốn sẽ giúp bảo vệ ngân hàng, khách hàng kịp thời trước những biến động của thị trường và rủi ro trọng yếu có thể phát sinh.

3. Quy định pháp luật về đánh giá nội bộ về mức đủ vốn

3.1. Yêu cầu, nội dung đánh giá nội bộ về mức đủ vốn

Tại Điều 59 Thông tư 13/2018/TT-NHNN quy định về yêu cầu trong việc thực hiện đánh giá mức đủ vốn của Ngân hàng. Theo đó:

Thứ nhất, Việc đánh giá nội bộ về mức đủ vốn phải đảm bảo:

- Tuân thủ quy định về tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng Nhà nước;

- Duy trì tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu trong kịch bản hoạt động bình thường và kịch bản có diễn biến bất lợi;

- Phù hợp với khẩu vị rủi ro và trên cơ sở diễn biến của các rủi ro trọng yếu;

- Làm cơ sở cho việc xây dựng, điều chỉnh kế hoạch kinh doanh của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Thực hiện định kỳ tối thiểu hằng năm và đột xuất khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, các yếu tố có thể tác động đến rủi ro, nguồn vốn dẫn đến không đáp ứng được chỉ tiêu về vốn của khẩu vị rủi ro.

Thứ hai, Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện đánh giá nội bộ mức đủ vốn cho tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo theo các bước như sau:

- Thực hiện đo lường rủi ro đối với các loại rủi ro trọng yếu và xác định vốn kinh tế theo kế hoạch kinh doanh theo hướng dẫn tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Thực hiện kiểm tra sức chịu đựng về vốn để xác định vốn kinh tế trong kịch bản có diễn biến bất lợi;

- Xác định vốn mục tiêu, vốn tự có dự kiến theo hướng dẫn tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Lập kế hoạch vốn;

- Giám sát về mức đủ vốn để quản lý vốn theo vốn mục tiêu và điều chỉnh kế hoạch vốn (khi cần thiết);

- Rà soát quy trình đánh giá nội bộ về mức đủ vốn.

3.2. Kiểm tra sức chịu đựng về vốn

Tiến hành kiểm tra sức chịu đựng về vốn được quy định tại Điều 60 Thông tư 13/2018/TT-NHNN.

Kiểm tra sức chịu đựng là việc đánh giá mức độ tác động của biến động, thay đổi bất lợi đối với tỷ lệ an toàn vốn, thanh khoản trong các kịch bản khác nhau để xác định khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng thương mại chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập kịch bản có diễn biến bất lợi theo quy định điểm a khoản 2 Điều 28 Thông tư này với tối thiểu các giả định về lãi suất, tỷ giá, giá vàng, chất lượng tín dụng và có phương pháp tính toán tác động của các giả định đối với tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu đảm bảo:

- Đối với giả định về lãi suất: Tính toán tác động đối với tỷ lệ an toàn vốn trên cơ sở thay đổi tương ứng của tổng tài sản tính theo rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường (rủi ro lãi suất), rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng theo giả định về lãi suất;

- Đối với giả định về tỷ giá, giá vàng: Tính toán tác động đối với tỷ lệ an toàn vốn trên cơ sở thay đổi tương ứng của tổng tài sản tính theo rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường (rủi ro ngoại hối) theo giả định về tỷ giá, giá vàng;

- Đối với giả định về chất lượng tín dụng: Tính toán tác động đối với tỷ lệ an toàn vốn trên cơ sở thay đổi tương ứng của tổng tài sản tính theo rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng theo giả định về chất lượng tín dụng.”

Các giả định, phương pháp tính toán tác động của các giả định đối với tỷ lệ an toàn vốn quy định tại khoản 1 Điều này phải được rà soát, tự đánh giá mức độ phù hợp theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3.3. Lập kế hoạch vốn

Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lập kế hoạch vốn tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:

- Phương án tăng vốn trọng trường hợp vốn tự có dự kiến không đáp ứng được vốn mục tiêu bao gồm:

+ Nguồn vốn để tăng Vốn cấp 1, Vốn cấp 2 đảm bảo tính khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật;

+ Thời gian, lộ trình thực hiện phương án tăng vốn;

- Chính sách về cổ tức, chia lợi nhuận đảm bảo đáp ứng được vốn mục tiêu trong trường hợp vốn tự có dự kiến đáp ứng được vốn mục tiêu;

- Phân bổ vốn mục tiêu theo tổng tài sản tính theo rủi ro cho các rủi ro trọng yếu để làm cơ sở xác định các hạn mức rủi ro;

- Các mức cảnh báo sớm để theo dõi, giám sát việc tuân thủ tổng tài sản tính theo rủi ro được phân bổ để có biện pháp xử lý kịp thời.

Kế hoạch vốn của ngân hàng thương mại do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phê duyệt theo đề nghị của Tổng giám đốc (Giám đốc). Kế hoạch vốn của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của ngân hàng mẹ.

3.4. Rà soát quy trình đánh giá nội bộ về mức đủ vốn

Quy trình đánh giá nội bộ về mức đủ vốn phải được rà soát định kỳ tối thiểu hằng năm hoặc đột xuất bởi một bộ phận độc lập với bộ phận xây dựng và thực hiện quy trình đánh giá nội bộ về mức đủ vốn.

Việc rà soát quy trình đánh giá nội bộ về mức đủ vốn tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:

- Tính hợp lý của quy định nội bộ về đánh giá nội bộ về mức đủ vốn (bao gồm cả cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận);

- Tính phù hợp giữa khẩu vị rủi ro và kế hoạch kinh doanh, giữa tổng tài sản tính theo rủi ro và các hạn mức rủi ro;

-Tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu đầu vào;

- Tính hợp lý của các giả định sử dụng trong kịch bản kiểm tra sức chịu đựng về vốn;

- Tính khả thi của phương án tăng vốn;

- Đề xuất, kiến nghị các cấp có thẩm quyền về đánh giá nội bộ về mức đủ vốn (nếu có).

3.5. Báo cáo nội bộ về đánh giá nội bộ về mức đủ vốn

Định kỳ hằng năm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có báo cáo nội bộ về đánh giá nội bộ về mức đủ vốn quy định tại khoản 2 Điều này.

Báo cáo nội bộ về đánh giá nội bộ về mức đủ vốn bao tối thiểu gồm các nội dung sau đây:

- Vốn mục tiêu, vốn kinh tế;

- Kết quả kiểm tra sức chịu đựng về vốn;

- Kế hoạch vốn;

- Kết quả phân bổ vốn;

- Kết quả rà soát quy trình đánh giá nội bộ về mức đủ vốn theo quy định tại Điều 62 Thông tư này;

- Kết quả thực hiện các yêu cầu, kiến nghị về đánh giá nội bộ về mức đủ vốn của kiểm toán nội bộ, Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập và các cơ quan chức năng khác.

4. Mẫu báo cáo đánh giá nội bộ về mức đủ vốn được dùng nhiều nhất

TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:....../.........

......, ngày... tháng... năm...

BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ VỀ MỨC ĐỦ VỐN

(Năm...)

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Tình hình thực hiện tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu trong năm báo cáo (năm t0):

a) Đánh giá việc tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

b) Đánh giá việc thực hiện tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu.

2. Khẩu vị rủi ro:

a) Các hoạt động trọng yếu và rủi ro trọng yếu:

b) Khẩu vị rủi ro:

Chỉ tiêu

Năm t0

Năm t0+1

Năm t0+2

Năm t0+3

Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu CARtarget (%)

 

 

 

 

Chỉ tiêu về thu nhập

ROE (%)

 

 

 

 

RAROC (%)

 

 

 

 

3. Vốn mục tiêu:

a) Vốn mục tiêu:

TT

Vốn mục tiêu

Đơn vị

Năm

t0

Năm

t0+1

Năm

t0+2

Năm

t0+3

I

Vốn theo quy định của NHNN

1

RWA

tỷ đồng

 

 

 

 

2

CARR

%

 

 

 

 

3

CR (=RWA*CARR)

tỷ đồng

 

 

 

 

II

Vốn mục tiêu

1

RWA*E

tỷ đồng

 

 

 

 

 

RWACR

tỷ đồng

 

 

 

 

 

RWAOR

tỷ đồng

 

 

 

 

 

RWAMR

tỷ đồng

 

 

 

 

 

RWACOR

tỷ đồng

 

 

 

 

 

RWAIRRBB

tỷ đồng

 

 

 

 

 

RWAOMR

tỷ đồng

 

 

 

 

2

∆RWA B

tỷ đồng

 

 

 

 

3

CARtarget

%

 

 

 

 

4

CE = RWA*E x CARTarget + ∆RWA B x CARR

tỷ đồng

 

 

 

 

5

CTarget = Max (CR ,CE)

tỷ đồng

 

 

 

 

III

Chênh lệch giữa vốn tự có dự kiến và vốn mục tiêu

1

CA

tỷ đồng

 

 

 

 

2

Chênh lệch

= CA - CTarget

tỷ đồng

 

 

 

 

Ghi chú:

- RWA là tổng tài sản tính theo rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

- Các chỉ tiêu khác theo quy định tại Phụ lục số 03 Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18/5/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

b) Phương pháp xác định RWACR, RWAOR, RWAMR, RWAIRRBB, RWACOR, RWAOMR và ∆RWAB:

(i) Mô tả phương pháp sử dụng;

(ii) Đánh giá tính phù hợp của phương pháp (nêu rõ điểm mạnh, hạn chế);

(iii) Nội dung điều chỉnh các thành phần (biến số, tham số, giả định...) của phương pháp trong kỳ báo cáo (nếu có).

4. Kiểm tra sức chịu đựng về vốn:

a) Các giả định đã sử dụng trong kịch bản có diễn biến bất lợi;

b) Phương pháp tính toán tác động của các giả định đối với tỷ lệ an toàn vốn theo từng loại rủi ro:

(i) Mô tả phương pháp sử dụng;

(ii) Đánh giá tính phù hợp của phương pháp (nêu rõ điểm mạnh, hạn chế);

(iii) Nội dung điều chỉnh các thành phần (biến số, tham số, giả định...) của phương pháp trong kỳ báo cáo (nếu có);

(iv) Kết quả tính toán ∆RWAB.

5. Kế hoạch vốn:

a) Nguồn tăng vốn (bao gồm thời gian, lộ trình, dự kiến các giải pháp tăng vốn);

b) Kế hoạch phân bổ vốn;

c) Kế hoạch về vốn cho kịch bản có diễn biến bất lợi khi kiểm tra sức chịu đựng;

d) Các mức cảnh báo sớm đối với trường hợp không đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn.

6. Rà soát quy trình đánh giá nội bộ về mức đủ vốn:

a) Kết quả rà soát (bao gồm kết quả thực hiện kiến nghị của năm trước);

b) Kiến nghị, đề xuất và kế hoạch thực hiện (nếu có).

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI,

CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung "Đánh giá nội bộ về mức đủ vốn là gì? Quy định hiện hành về đánh giá nội bộ về mức đủ vốn và Mẫu báo cáo đánh giá nội bộ về mức đủ vốn".

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật Ngân hàng - Công ty Luật Minh Khuê