1. Độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật lao động hiện nay là bao nhiêu?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Bộ luật Lao động năm 2019 thì người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:

- Lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi. 

- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc quy định về các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.

- Người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

- Người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc như các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Như vậy theo quy định của pháp luật về lao động hiện hành thì độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi. Tuy nhiên có sự phân định giữa các nhóm tuổi vào các công việc mà nhóm tuổi đấy được thực hiện. Như các lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao vẫn có thể sử dụng người chưa đủ 13 tuổi như đã nêu ở trên. Do đó độ tuổi tối thiểu để lao động phụ thuộc rất nhiều vào công việc mà người đó thực hiện, các điều kiện sức khỏe và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

 

2. Danh mục công việc nhẹ người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi được làm

Theo quy định tại khoản 3 Điều 143 của Bộ luật Lao động năm 2019 thì người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

Danh mục công việc nhẹ được sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành được quy định tại Phụ lục II Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 12 tháng 11 năm 2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về lao động chưa thành niên như sau:

- Biểu diễn nghệ thuật.

- Vận động viên thể thao.

- Lập trình phần mềm.

- Các nghề truyền thống: chấm men gốm; cưa vỏ trai; làm giấy dó; làm nón lá; chấm nón; dệt chiếu; làm trống; dệt thổ cẩm; thêu thổ cẩm; làm bún gạo; làm miến; làm giá đỗ; làm bánh đa; dệt tơ tằm; se sợi hoa sen; vẽ tranh sơn mài, se nhang, làm vàng mã (trừ các công đoạn có sử dụng hóa chất độc hại như sơn ta, hóa chất tẩy rửa, hóa chất dùng để ướp màu, hóa chất tạo mùi, tạo tàn nhang cong …).

- Các nghề thủ công mỹ nghệ: thêu ren; mộc mỹ nghệ; làm lược sừng; làm tranh dân gian (tranh Đông Hồ, tranh Hàng Trống …); nặn tò he; làm tranh khắc gỗ, biểu tranh lụa; nhặt vỏ sò, điệp để gắn trên tranh mỹ nghệ; mài đánh bóng tranh mỹ nghệ; xâu chuỗi tràng hạt kết cườm, đánh bóng trang sức mỹ nghệ; làm rối búp bê; làm thiếp mừng các sản phẩm từ giấy nghệ thuật trang trí trên thiếp mừng; làm khung tranh mô hình giấy, hộp giấy, túi giấy.

- Đan lát, làm các đồ gia dụng, đồ thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu tự nhiên như: mây, tre, nứa, dừa, chuối, bèo lục bình, đay, cói, quế, guột, đót, lá nón.

- Gói nem, gói kẹo, gói bánh (trừ việc vận hành hoặc sử dụng các máy, thiết bị, dụng cụ đóng gói).

- Nuôi tằm.

- Làm cỏ vườn rau sạch; thu hoạch rau, củ, quả sạch theo mùa.

- Chăn thả gia súc tại nông trại.

- Phụ gỡ lưới cá, đan lưới cá, phơi khô thủy sản.

- Cắt chỉ, đơm nút, thùa khuyết, đóng gói vào hộp các sản phẩm dệt thủ công.

Đây là các công việc mà người lao động từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi được làm, ngoài các công việc này thì người sử dụng lao động không được phép sử dụng người lao động chưa đủ tuổi theo quy định làm các công việc không trong danh mục các công việc họ được làm hoặc nằm trong danh mục công việc cấm của các đối tượng độ tuổi lớn hơn như:

- Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;

- Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác;

- Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;

- Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;

- Phá dỡ các công trình xây dựng;

- Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;

- Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ;

- Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.

 

3. Cần lưu ý gì khi thực hiện hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi ?

Các vấn đề, điều kiện phải lưu khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc:

- Thứ nhất: Khi giao kết hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó theo quy định.

- Thứ hai: Chủ thể giao kết hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

- Thứ ba: Đối với người sử dụng lao động khi giao kết hợp đồng lao động để sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng kể từ ngày cấp đến ngày giao kết hợp đồng lao động, trong đó không có án tích về hành vi xâm hại trẻ em;

+ Có Bản cam kết chưa từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xâm hại trẻ em theo quy định của pháp luật.

- Thứ tư: Nội dung trong hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi ngoài các nội dung theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật Lao động phải có thêm các nội dung sau đây:

+ Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; nơi cư trú; số điện thoại (nếu có); số thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi;

+ Chỗ ở đối với người chưa đủ 15 tuổi làm việc xa gia đình;

+ Việc bảo đảm điều kiện học tập.

- Thứ năm: Phải bố trí thời giờ làm việc, các đợt nghỉ giải lao cho người chưa đủ 15 tuổi theo quy định của pháp luật. Người chưa đủ 15 tuổi vừa làm việc vừa học tập hoặc có nhu cầu học tập thì việc bố trí thời giờ làm việc phải bảo đảm không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi.

- Thứ sáu: Tuân thủ các quy định về khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.

- Thứ bảy: Khi sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào làm công việc nhẹ khi công việc theo danh mục như đã trao đổi ở trên thì nơi làm việc của họ phải không thuộc các địa điểm cấm sử dụng người lao động chưa đủ tuổi như sau:

+ Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm;

+ Công trường xây dựng;

+ Cơ sở giết mổ gia súc;

+ Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử;

+ Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.

Ngoài nội dung bài viết trên quý khách hàng có thể tham khảo bài viết có nội dung tương tự tại địa chỉ sau: Lao động chưa thành niên là gì ? Quy định về lao động chưa thành niên

Nếu quý khách có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc pháp lý, chúng tôi khuyến khích quý khách liên hệ trực tiếp đến hotline tel: 19006162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẽ sẵn lòng hỗ trợ và giải quyết mọi thắc mắc của quý khách một cách tận tâm và chuyên nghiệp.