Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900 6162

Cơ sở pháp lý: 

- Nghị định 42/2020/NĐ-CP

1. Hàng hóa nguy hiểm là gì?

Nghị định 42/2020/NĐ-CP giải thích như sau:

Chất nguy hiểm là những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.

Hàng hóa nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường bộ hoặc đường thủy nội địa có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.

2. Phân loại hàng hóa nguy hiểm như thế nào?

Điều 4 Nghị định 42/2020/NĐ-CP quy định việc phân loại hàng hóa nguy hiểm. Cụ thể như sau:

Tùy theo tính chất hóa, lý, hàng hoá nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau đây:

Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ.

Nhóm 1.1: Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng.

Nhóm 1.2: Chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không nổ rộng.

Nhóm 1.3: Chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và nguy cơ nổ nhỏ hoặc bắn tóe nhỏ hoặc cả hai, nhưng không nổ rộng.

Nhóm 1.4: Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể.

Nhóm 1.5: Chất rất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng.

Nhóm 1.6: Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ nổ rộng.

Loại 2. Khí.

Nhóm 2.1: Khí dễ cháy.

Nhóm 2.2: Khí không dễ cháy, không độc hại.

Nhóm 2.3: Khí độc hại.

Loại 3. Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy.

Loại 4.

Nhóm 4.1: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy.

Nhóm 4.2: Chất có khả năng tự bốc cháy.

Nhóm 4.3: Chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy.

Loại 5.

Nhóm 5.1: Chất ôxi hóa.

Nhóm 5.2: Perôxít hữu cơ.

Loại 6.

Nhóm 6.1: Chất độc.

Nhóm 6.2: Chất gây nhiễm bệnh.

Loại 7: Chất phóng xạ.

Loại 8: Chất ăn mòn.

Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác.

Các bao bì, thùng chứa hàng hoá nguy hiểm chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi dỡ hết hàng hoá nguy hiểm cũng được coi là hàng hoá nguy hiểm tương ứng.

3. Danh mục hàng hóa nguy hiểm theo quy định mới nhất

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 42/2020/NĐ-CP, danh mục hàng hóa nguy hiểm được phân theo loại, nhóm kèm theo mã số Liên hợp quốc và số hiệu nguy hiểm quy định tại Phụ lục I của Nghị định này. Đơn cử một số hàng hóa sau đây:

TT

Tên gọi và mô tả

Số hiệu UN

Loại, nhóm hàng

Nhãn hiệu, biểu trưng

Số hiệu nguy hiểm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

AMONI PICRAT khô hoặc ướt, chứa dưới 10% nước theo khối lượng

AMMONIUM PICRATE dry or wetted with less than 10% water, by mass

0004

1

1

 

2

ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ có hạt nổ

CARTRIDGES FOR WEAPONS with bursting charge

0005

1

1

 

3

ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ có hạt nổ

CARTRIDGES FOR WEAPONS with bursting charge

0006

1

1

 

4

ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ có hạt nổ

CARTRIDGES FOR WEAPONS with bursting charge

0007

1

1

 

5

ĐẠN DƯỢC, GÂY CHÁY có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy

AMMUNITION, INCENDIARY with or without burster, expelling charge or propelling charge

0009

1

1

 

6

ĐẠN DƯỢC, GÂY CHÁY có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy

AMMUNITION, INCENDIARY with or without burster, expelling charge or propelling charge

0010

1

1

 

7

ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ, ĐẦU ĐẠN TRƠ hoặc ĐẠN, SÖNG CẦM TAY CỠ NHỎ

CARTRIDGES FOR WEAPONS, INERT PROJECTILE or CARTRIDGES, SMALL ARMS

0012

1

1.4

 

8

ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ, RỖNG hoặc ĐẠN, SÖNG CẦM TAY CỠ NHỎ, RỖNG hoặc ĐẠN DÙNG TRONG CÔNG CỤ, RỖNG

CARTRIDGES FOR WEAPONS, BLANK or CARTRIDGES, SMALL ARMS, BLANK or CARTRIDGE FOR TOOLS, BLANK

0014

1

1.4

 

9

ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy

AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge

0015

1

1

 

10

ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất ăn mòn

AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing corrosive substances

0015

1

1

+8

 

11

ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất độc đường hô hấp

AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing toxic by inhalation substances

0015

1

1

+6.1

 

12

ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy

AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge

0016

1

1

 

13

ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất ăn mòn

AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing corrosive substances

0016

1

1

+8

 

14

ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất độc đường hô hấp

AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing toxic by inhalation substances

0016

1

1

+6.1

 

15

ĐẠN DƯỢC, LÀM CHẢY NƯỚC MẮT, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy

AMMUNITION, TEAR- PRODUCING with burster, expelling charge or propelling charge

0018

1

1

+6.1

+8

 

16

ĐẠN DƯỢC, LÀM CHẢY NƯỚC MẮT, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy

AMMUNITION, TEAR- PRODUCING with burster, expelling charge or propelling charge

0019

1

1+6.1+8

 

17

ĐẠN DƯỢC, ĐỘC, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy

AMMUNITION, TOXIC with burster, expelling charge or propelling charge

0020

1

 

 

18

ĐẠN DƯỢC, ĐỘC, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy

AMMUNITION, TOXIC with burster, expelling charge or propelling charge

0021

1

 

 

19

THUỐC NỔ ĐEN

(THUỐC SÖNG), dạng hạt hoặc bột xay thô

BLACK POWDER

(GUNPOWDER), granular or as a meal

0027

1

1

 

20

THUỐC NỔ ĐEN

(THUỐC SÖNG), NÉN hoặc THUỐC NỔ ĐEN (THUỐC SÖNG), TRONG VIÊN ĐẠN

BLACK POWDER

(GUNPOWDER), COMPRESSED or BLACK POWDER (GUNPOWDER), IN PELLETS

0028

1

1

 

21

NGÕI NỔ, CƠ KHÍ để gây nổ

DETONATORS, NON-ELECTRIC for blasting

0029

1

1

 

22

NGÕI NỔ, ĐIỆN để gây nổ

DETONATORS, ELECTRIC for blasting

0030

1

1

 

23

BOM có hạt nổ

BOMBS with bursting charge

0033

1

1

 

24

BOM có hạt nổ

BOMBS with bursting charge

0034

1

1

 

25

BOM có hạt nổ

BOMBS with bursting charge

0035

1

1

 

26

BOM, PHÁT SÁNG

BOMBS, PHOTO-FLASH

0037

1

1

 

27

BOM, PHÁT SÁNG

BOMBS, PHOTO-FLASH

0038

1

1

 

28

BOM, PHÁT SÁNG

BOMBS, PHOTO-FLASH

0039

1

1

 

29

BỘ KÍCH THÍCH không có kíp nổ

BOOSTERS without detonator

0042

1

1

 

30

THUỐC NỔ, dễ nổ

BURSTERS, explosive

0043

1

1

 

31

KÍP NỔ, DẠNG NẮP

PRIMERS, CAP TYPE

0044

1

1.4

 

32

HẠT, PHÁ HỦY

CHARGES, DEMOLITION

0048

1

1

 

33

ĐẠN, CHỚP

CARTRIDGES, FLASH

0049

1

1

 

34

ĐẠN, CHỚP

CARTRIDGES, FLASH

0050

1

1

 

35

ĐẠN, TÍN HIỆU

CARTRIDGES, SIGNAL

0054

1

1

 

36

VỎ, ĐẠN, RỖNG, CÓ KÍP NỔ

CASES, CARTRIDGE, EMPTY, WITH PRIMER

0055

1

1.4

 

37

THÙNG, NỔ SÂU

CHARGES, DEPTH

0056

1

1

 

38

HẠT, ĐỊNH HÌNH, không có ngòi nổ

CHARGES, SHAPED without detonator

0059

1

1

 

39

HẠT, BO SUNG, DỄ NỔ

CHARGES, SUPPLEMENTARY, EXPLOSIVE

0060

1

1

 

40

DÂY, NỔ, mềm

CORD, DETONATING, flexible

0065

1

1

 

41

DÂY, CHÁY

CORD, IGNITER

0066

1

1.4

 

42

MÁY CẮT, CÁP, DỄ NỔ

CUTTERS, CABLE, EXPLOSIVE

0070

1

1.4

 

43

CYCLOTRIMETYLEN- TRINITRAMIN (CYCLONIT; HEXOGEN; RDX), LÀM ƯỚT với trên 15% nước theo khối lượng

CYCLOTRIMETHYLENE- TRINITRAMINE (CYCLONITE; HEXOGEN; RDX), WETTED with not less than 15% water, by mass

0072

1

1

 

44

NGÕI NỔ CHO ĐẠN DƯỢC

DETONATORS FOR AMMUNITION

0073

1

1

 

45

DIAZODINITROPHENOL, LÀM ƯỚT với trên 40% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và nước theo khối lượng

DIAZODINITROPHENOL, WETTED with not less than 40% water, or mixture of alcohol and water, by mass

0074

1

1

 

46

DIETYLENGLYCOL DINITRAT, KHỬ NHẠY chứa trên 25% chất hãm nổ không hòa tan trong nước, không bay hơi, theo khối lượng

DIETHYLENEGLYCOL DINITRATE, DESENSITIZED with not less than 25% non-volatile, water- insoluble phlegmatizer, by mass

0075

1

1

 

47

DINITROPHENOL, khô hoặc ướt chứa ít hơn 15% nước theo khối lượng

DINITROPHENOL, dry or wetted with less than 15% water, by mass

0076

1

1

+6.1

 

48

DINITROPHENOLAT, kim loại kiềm, khô hoặc làm ướt với dưới 15% nước theo khối lượng

DINITROPHENOLATES, alkali metals, dry or wetted with less than 15% water, by mass

0077

1

1

+6.1

 

49

DINITRORESORCINOL, khô hoặc làm ướt với dưới 15% nước theo khối lượng

DINITRORESORCINOL, dry or wetted with less than 15% water, by mass

0078

1

1

 

50

HEXANITRODIPHENYL- AMIN (DIPICRYLAMIN; HEXYL)

HEXANITRODIPHENYL- AMINE (DIPICRYLAMINE; HEXYL)

0079

1

1

 

51

CHẤT NỔ MẠNH, LOẠI A

EXPLOSIVE, BLASTING, TYPE A

0081

1

1

 

52

CHẤT NỔ MẠNH, LOẠI B

EXPLOSIVE, BLASTING, TYPE B

0082

1

1

 

53

CHẤT NỔ MẠNH, LOẠI C

EXPLOSIVE, BLASTING, TYPE C

0083

1

1

 

54

CHẤT NỔ MẠNH, LOẠI D

EXPLOSIVE, BLASTING, TYPE D

0084

1

1

 

55

PHÁO SÁNG, MẶT ĐẤT

FLARES, SURFACE

0092

1

1

 

56

PHÁO SÁNG, TRÊN KHÔNG

FLARES, AERIAL

0093

1

1

 

57

BỘT NỔ FLASH

FLASH POWDER

0094

1

1

 

58

THIẾT BỊ PHÁ VỠ, DỄ NỔ không có ngòi nổ, dùng cho giếng dầu

FRACTURING DEVICES, EXPLOSIVE without detonator, for oil wells

0099

1

1

 

59

ĐẦU ĐẠN, KHÔNG NỔ

FUSE, NON-DETONATING

0101

1

1

 

60

DÂY (NGÕI) NỔ, bọc kim loại

CORD (FUSE), DETONATING, metal clad

0102

1

1

 

61

ĐẦU ĐẠN, KHAI HỎA, dạng ống, bọc kim loại

FUSE, IGNITER, tubular, metal clad

0103

1

1.4

 

62

DÂY (NGÕI) NỔ, HIỆU ỨNG NHẸ, bọc kim loại

CORD (FUSE), DETONATING, MILD EFFECT, metal clad

0104

1

1.4

 

63

ĐẦU ĐẠN, AN TOÀN

FUSE, SAFETY

0105

1

1.4

 

64

NGÕI NỔ

FUZES, DETONATING

0106

1

1

 

65

NGÕI NỔ

FUZES, DETONATING

0107

1

1

 

66

LỰU ĐẠN, LUYỆN TẬP, cầm tay hoặc phóng từ súng phóng lựu

GRENADES, PRACTICE, hand or rifle

0110

1

1.4

 

67

GUANYLNITROSAMINO- GUANYLIDEN HYDRAZIN, LÀM ƯỚT với trên 30% nước theo khối lượng

GUANYLNITROSAMINO- GUANYLIDENE HYDRAZINE, WETTED with not less than 30% water, by mass

0113

1

1

 

68

GUANYLNITROSAMINO- GUANYLTETRAZEN (TETRAZEN), LÀM ƯỚT với trên 30% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và nước, theo khối lượng

GUANYLNITROSAMINO- GUANYLTETRAZENE (TETRAZENE), WETTED with not less than 30% water, or mixture of alcohol and water, by mass

0114

1

1

 

69

HEXOLIT (HEXOTOL), khô hoặc làm ướt với dưới 15% nước theo khối lượng

HEXOLITE (HEXOTOL), dry or wetted with less than 15% water, by mass

0118

1

1

 

70

HẠT LỬA

IGNITERS

0121

1

1

 

71

SÖNG BẮN VỈA BẰNG THỦY LỰC, HẠT ĐỊNH HÌNH, giếng dầu, không có ngòi nổ

JET PERFORATING GUNS, CHARGED, oil well, without detonator

0124

1

1

 

72

CHÌ AZIT, LÀM ƯỚT với trên 20% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và nước, theo khối lượng

LEAD AZIDE, WETTED with not less than 20% water, or mixture of alcohol and water, by mass

0129

1

1

 

73

CHÌ STYPHNAT (CHÌ TRINITRORESORCINAT), LÀM ƯỚT với trên 20% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và nước, theo khối lượng

LEAD STYPHNATE (LEAD TRINITRORESORCINATE), WETTED with not less than 20% water, or mixture of alcohol and water, by mass

0130

1

1

 

74

NGÕI NỔ, ĐẦU ĐẠN

LIGHTERS, FUSE

0131

1

1.4

 

75

MUỐI KIM LOẠI BỐC CHÁY CỦA DẪN XUẤT NITRO THƠM, N.O.S.

DEFLAGRATING METAL SALTS OF AROMATIC NITRODERIVATIVES, N.O.S.

0132

1

1

 

76

MANNITOL HEXANITRAT (NITROMANNIT), LÀM ƯỚT với trên 40% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và nước, theo khối lượng

MANNITOL HEXANITRATE (NITROMANNITE), WETTED with not less than 40% water, or mixture of alcohol and water, by mass

0133

1

1

 

77

THỦY NGÂN FULMINAT, LÀM ƯỚT với trên 20% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và nước theo khối lượng

MERCURY FULMINATE, WETTED with not less than 20% water, or mixture of alcohol and water, by mass

0135

1

1

 

78

MÌN có hạt nổ

MINES with bursting charge

0136

1

1

 

79

MÌN có hạt nổ

MINES with bursting charge

0137

1

1

 

80

MÌN có hạt nổ

MINES with bursting charge

0138

1

1

 

81

NITƠ GLYXERIN, KHỬ NHẠY với trên 40% chất hãm nổ không hòa tan trong nước, không bay hơi, theo khối lượng

NITROGLYCERIN, DESENSITIZED with not less than 40% non-volatile water-insoluble phlegmatizer, by mass

0143

1

1

+6.1

 

82

DUNG DỊCH NITƠ GLYXERIN TRONG RƯỢU CỒN chứa từ 1% đến 10% nitơ glyxerin

NITROGLYCERIN SOLUTION IN ALCOHOL with more than 1% but not more than 10% nitroglycerin

0144

1

1

 

83

NITROSTARCH, khô hoặc ướt chứa dưới 20% nước theo khối lượng

NITROSTARCH, dry or wetted with less than 20% water, by mass

0146

1

1

 

84

NITƠ UREA

NITRO UREA

0147

1

1

 

85

PENTAERYTHRIT TETRANITRAT (PENTAERYTHRITOL TETRANITRAT, PETN), LÀM ƯỚT với trên 25% nước theo khối lượng, hoặc KHỬ NHẠY với trên 15% chất hãm nổ theo khối lượng

PENTAERYTHRITE TETRANITRATE (PENTAERYTHRITOL TETRANITRATE; PETN), WETTED with not less than 25% water, by mass, or DESENSITIZED with not less than 15% phlegmatizer, by mass

0150

1

1

 

86

PENTOLIT, khô hoặc làm ướt với dưới 15% nước theo khối lượng

PENTOLITE, dry or wetted with less than 15% water, by mass

0151

1

1

 

87

TRINITROANILIN (PICRAMIT)

TRINITROANILINE (PICRAMIDE)

0153

1

1

 

88

TRINITROPHENOL (AXIT PICRIC), khô hoặc làm ướt với dưới 30% nước theo khối lượng

TRINITROPHENOL (PICRIC ACID), dry or wetted with less than 30% water, by mass

0154

1

1

 

89

TRINITROCLO-BENZEN (PICRYL CLORUA)

TRINITROCHLORO-BENZENE (PICRYL CHLORIDE)

0155

1

1

 

90

THUỐC SÖNG NÉN, ƯỚT chứa không ít hơn 25% nước theo khối lượng

POWDER CAKE (POWDER PASTE), WETTED with not less than 25% water, by mass

0159

1

1

 

91

THUỐC SÖNG, KHÔNG KHÓI

POWDER, SMOKELESS

0160

1

1

 

92

THUỐC SÖNG, KHÔNG KHÓI

POWDER, SMOKELESS

0161

1

1

 

93

ĐẦU ĐẠN có hạt nổ

PROJECTILES with bursting charge

0167

1

1

 

94

ĐẦU ĐẠN có hạt nổ

PROJECTILES with bursting charge

0168

1

1

 

95

ĐẦU ĐẠN có hạt nổ

PROJECTILES with bursting charge

0169

1

1

 

96

ĐẠN DƯỢC, PHÁT SÁNG, có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy

AMMUNITION, ILLUMINATING with or without burster, expelling charge or propelling charge

0171

1

1

 

97

THIẾT BỊ PHÓNG, DỄ NỔ

RELEASE DEVICES, EXPLOSIVE

0173

1

1.4

 

98

ĐINH TÁN, LOẠI NỔ

RIVETS, EXPLOSIVE

0174

1

1.4

 

99

TÊN LỬA có hạt nổ

ROCKETS with bursting charge

0180

1

1

 

100

TÊN LỬA có hạt nổ

ROCKETS with bursting charge

0181

1

1

 

4. Xem đầy đủ danh mục 2921 hàng hóa nguy hiểm tại đây

5. Số hiệu nguy hiểm của mỗi chất trong danh mục hàng hóa nguy hiểm

Mức độ nguy hiểm của mỗi chất trong danh mục hàng hóa nguy hiểm được biểu thị bằng số hiệu nguy hiểm với một nhóm có 2 đến 3 chữ số quy định tại Phụ lục II của Nghị định 42/2020/NĐ-CP. Cụ thể đó là:

>>> Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số: 42 /2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ

SỐ HIỆU NGUY HIỂM

Mục 1:

Số hiệu nguy hiểm gồm 2 hoặc 3 chữ số. Tổng quát các chữ số đó chỉ những sự nguy hiểm sau:

2. Sự phát tán khí do áp suất hay phản ứng hóa học

3. Sự cháy của chất lỏng (hay hóa hơi) và khí, hay chất lỏng tự sinh nhiệt

4. Sự cháy của chất rắn hay chất rắn tự sinh nhiệt

5. Sự ôxy hóa tỏa nhiệt

6. Tác động của độc tố

7. Sự phóng xạ

8. Sự ăn mòn

9. Sự nguy hiểm do phản ứng tự sinh mạnh

Ghi chú: Sự nguy hiểm do phản ứng tự sinh mạnh ở số 9 bao gồm cả khả năng tự nhiên mà chất bị tan rã, nổ hoặc phản ứng trùng hợp kèm theo sự giải phóng các khí độc dễ cháy.

Nếu con số được viết 2 lần sẽ chỉ mức độ nguy hiểm đặc biệt lớn.

Khi sự nguy hiểm kèm theo một chất độc được đã được chỉ một cách đầy đủ chỉ bằng một số hiệu thì sau số hiệu đó là số 0.

Sự kết hợp giữa các chữ số đó sẽ có ý nghĩa riêng biệt - xem Mục 2 dưới đây:

Nếu số hiệu nguy hiểm đứng trước bằng chữ X có nghĩa là chất đó sẽ phản ứng mạnh với nước. Với những chất như vậy, nước chỉ có thể được sử dụng khi có sự thông qua của các chuyên gia.

Mục 2:

Số hiệu nguy hiểm của các chất trong cột 6 Phụ lục I có ý nghĩa như sau:

20         khí gây ngạt hoặc khí không có rủi ro phụ

22         khí hóa lỏng làm lạnh, gây ngạt

223       khí hóa lỏng làm lạnh, dễ cháy

225       khí hóa lỏng làm lạnh, ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)

23         khí dễ cháy

238       chất khí, dễ cháy ăn mòn

239       khí dễ cháy, có thể dẫn đến phản ứng dữ dội

25         khí ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)

26         khí độc

263       khí độc, dễ cháy

265       khí độc, ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)

268       khí độc, ăn mòn

28         chất khí, ăn mòn

30        chất lỏng dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)) hoặc chất lỏng dễ cháy hoặc chất rắn ở trạng thái nóng chảy có điểm chớp cháy trên 60 °C, làm nóng đến nhiệt độ bằng hoặc trên điểm chớp cháy, hoặc chất lỏng tự sinh nhiệt

323       chất lỏng dễ cháy khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy

X323     chất lỏng dễ cháy phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy1

33         chất lỏng dễ cháy cao (điểm chớp cháy dưới 23 °C)

333       chất lỏng dẫn lửa

X333     chất lỏng dẫn lửa phản ứng nguy hiểm với nước1

336       chất lỏng dễ cháy cao, độc

338       chất lỏng dễ cháy cao, ăn mòn

X338     chất lỏng dễ cháy cao, ăn mòn, phản ứng nguy hiểm với nước1

339       chất lỏng dễ cháy cao có thể dẫn đến phản ứng dữ dội

36         chất lỏng dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)), có độc tính nhẹ hoặc chất lỏng tự sinh nhiệt, độc

362       chất lỏng dễ cháy, độc, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy

X362     chất lỏng dễ cháy, độc, phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy1

368       chất lỏng dễ cháy, độc, ăn mòn

38         chất lỏng dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)), có tính ăn mòn nhẹ hoặc chất lỏng tự sinh nhiệt, ăn mòn

382       chất lỏng dễ cháy, ăn mòn, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy

X382     chất lỏng dễ cháy, ăn mòn, phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy1

39         chất lỏng dễ cháy, có thể dẫn đến phản ứng dữ dội

40         chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự sinh nhiệt, hoặc chất polime hóa

423       chất rắn khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy, chất rắn dễ cháy khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy, hoặc chất rắn tự sinh nhiệt khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy

X423     chất rắn phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy, chất rắn dễ cháy phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy, hoặc chất rắn tự sinh nhiệt phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy1

43         chất rắn dễ cháy (tự cháy)

X432     chất rắn dễ cháy (tự cháy) phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy1

44         chất rắn dễ cháy, ở trạng thái nóng chảy khi ở nhiệt độ cao

446       chất rắn dễ cháy, độc, ở trạng thái nóng chảy khi ở nhiệt độ cao

46         chất rắn dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt, độc

462       chất rắn, độc, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy

X462     chất rắn phản ứng nguy hiểm với nước, phát ra khí độc1

48         chất rắn dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt, ăn mòn

482       chất rắn ăn mòn, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy

X482     chất rắn phản ứng nguy hiểm với nước, phát ra khí ăn mòn1

50         chất ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)

539       peroxit hữu cơ dễ cháy

55         chất ô xi hóa mạnh (tăng cường độ đám cháy)

556       chất ô xi hóa mạnh (tăng cường độ đám cháy), độc

558       chất ô xi hóa mạnh (tăng cường độ đám cháy), ăn mòn

559       chất ô xi hóa mạnh (tăng cường độ đám cháy), có thể dẫn đến phản ứng dữ dội

56         chất ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy), độc

568       chất ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy), độc, ăn mòn

58         chất ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy), ăn mòn

59         chất ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy) có thể dẫn đến phản ứng dữ dội

60         chất độc hoặc có độc tính nhẹ

606       chất lây nhiễm

623       chất lỏng độc, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy

63         chất độc, dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm))

638       chất độc, dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)), ăn mòn

639       chất độc, dễ cháy (điểm chớp cháy trên 60 °C) có thể dẫn đến phản ứng dữ dội

64         chất rắn, độc, dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt

642       chất rắn, độc, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy

65         chất độc, ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)

66         chất có độc tính cao

663       chất có độc tính cao, dễ cháy (điểm chớp cháy trên 60 °C)

664       chất rắn độc tính cao, dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt

665       chất có độc tính cao, ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)

668       chất có độc tính cao, ăn mòn

X668     chất có độc tính cao, ăn mòn, phản ứng nguy hiểm với nước1

669       chất có độc tính cao có thể dẫn đến phản ứng dữ dội

68         chất độc, ăn mòn

69         chất độc hoặc có độc tính nhẹ, có thể dẫn đến phản ứng dữ dội

70         vật liệu phóng xạ

768       vật liệu phóng xạ, độc, ăn mòn

78         vật liệu phóng xạ, ăn mòn

80         chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ

X80      chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ, phản ứng nguy hiểm với nước1

823       chất lỏng ăn mòn khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy

83         chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ, dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm))

X83      chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ, dễ cháy, (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)), phản ứng nguy hiểm với nước1

839       chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ, dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)) có thể dẫn đến phản ứng dữ dội

X839     chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ, dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)), có thể dẫn đến phản ứng dữ dội và phản ứng nguy hiểm với nước1

84         chất rắn ăn mòn, dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt

842       chất rắn ăn mòn, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy

85         chất ăn mòn hoặc có tính ăn nhẹ, ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)

856       chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ, ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy) và độc

86         chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ, độc

88         chất có tính ăn mòn cao

X88      chất có tính ăn mòn cao, phản ứng nguy hiểm với nước1

883       chất có tính ăn mòn cao, dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm))

884       chất rắn ăn mòn cao, dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt

885       chất có tính ăn mòn cao, ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)

886       chất có tính ăn mòn cao, độc

X886     chất có tính ăn mòn cao, độc, phản ứng nguy hiểm với nước1

89         chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ, có thể dẫn đến phản ứng dữ dội

90         chất nguy hại môi trường; các chất nguy hiểm khác

99         các chất nguy hiểm khác được vận chuyển ở nhiệt độ cao.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê