Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900 6162
Cơ sở pháp lý:
1. Hàng hóa nguy hiểm là gì?
Nghị định 42/2020/NĐ-CP giải thích như sau:
Chất nguy hiểm là những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.
Hàng hóa nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường bộ hoặc đường thủy nội địa có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.
2. Phân loại hàng hóa nguy hiểm như thế nào?
Điều 4 Nghị định 42/2020/NĐ-CP quy định việc phân loại hàng hóa nguy hiểm. Cụ thể như sau:
Tùy theo tính chất hóa, lý, hàng hoá nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau đây:
Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ.
Nhóm 1.1: Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng.
Nhóm 1.2: Chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không nổ rộng.
Nhóm 1.3: Chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và nguy cơ nổ nhỏ hoặc bắn tóe nhỏ hoặc cả hai, nhưng không nổ rộng.
Nhóm 1.4: Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể.
Nhóm 1.5: Chất rất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng.
Nhóm 1.6: Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ nổ rộng.
Loại 2. Khí.
Nhóm 2.1: Khí dễ cháy.
Nhóm 2.2: Khí không dễ cháy, không độc hại.
Nhóm 2.3: Khí độc hại.
Loại 3. Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy.
Loại 4.
Nhóm 4.1: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy.
Nhóm 4.2: Chất có khả năng tự bốc cháy.
Nhóm 4.3: Chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy.
Loại 5.
Nhóm 5.1: Chất ôxi hóa.
Nhóm 5.2: Perôxít hữu cơ.
Loại 6.
Nhóm 6.1: Chất độc.
Nhóm 6.2: Chất gây nhiễm bệnh.
Loại 7: Chất phóng xạ.
Loại 8: Chất ăn mòn.
Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác.
Các bao bì, thùng chứa hàng hoá nguy hiểm chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi dỡ hết hàng hoá nguy hiểm cũng được coi là hàng hoá nguy hiểm tương ứng.
3. Danh mục hàng hóa nguy hiểm theo quy định mới nhất
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 42/2020/NĐ-CP, danh mục hàng hóa nguy hiểm được phân theo loại, nhóm kèm theo mã số Liên hợp quốc và số hiệu nguy hiểm quy định tại Phụ lục I của Nghị định này. Đơn cử một số hàng hóa sau đây:
| TT | Tên gọi và mô tả | Số hiệu UN | Loại, nhóm hàng | Nhãn hiệu, biểu trưng | Số hiệu nguy hiểm | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | |
| 1 | AMONI PICRAT khô hoặc ướt, chứa dưới 10% nước theo khối lượng | AMMONIUM PICRATE dry or wetted with less than 10% water, by mass | 0004 | 1 | 1 |
|
| 2 | ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ có hạt nổ | CARTRIDGES FOR WEAPONS with bursting charge | 0005 | 1 | 1 |
|
| 3 | ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ có hạt nổ | CARTRIDGES FOR WEAPONS with bursting charge | 0006 | 1 | 1 |
|
| 4 | ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ có hạt nổ | CARTRIDGES FOR WEAPONS with bursting charge | 0007 | 1 | 1 |
|
| 5 | ĐẠN DƯỢC, GÂY CHÁY có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy | AMMUNITION, INCENDIARY with or without burster, expelling charge or propelling charge | 0009 | 1 | 1 |
|
| 6 | ĐẠN DƯỢC, GÂY CHÁY có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy | AMMUNITION, INCENDIARY with or without burster, expelling charge or propelling charge | 0010 | 1 | 1 |
|
| 7 | ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ, ĐẦU ĐẠN TRƠ hoặc ĐẠN, SÖNG CẦM TAY CỠ NHỎ | CARTRIDGES FOR WEAPONS, INERT PROJECTILE or CARTRIDGES, SMALL ARMS | 0012 | 1 | 1.4 |
|
| 8 | ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ, RỖNG hoặc ĐẠN, SÖNG CẦM TAY CỠ NHỎ, RỖNG hoặc ĐẠN DÙNG TRONG CÔNG CỤ, RỖNG | CARTRIDGES FOR WEAPONS, BLANK or CARTRIDGES, SMALL ARMS, BLANK or CARTRIDGE FOR TOOLS, BLANK | 0014 | 1 | 1.4 |
|
| 9 | ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy | AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge | 0015 | 1 | 1 |
|
| 10 | ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất ăn mòn | AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing corrosive substances | 0015 | 1 | 1 +8 |
|
| 11 | ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất độc đường hô hấp | AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing toxic by inhalation substances | 0015 | 1 | 1 +6.1 |
|
| 12 | ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy | AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge | 0016 | 1 | 1 |
|
| 13 | ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất ăn mòn | AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing corrosive substances | 0016 | 1 | 1 +8 |
|
| 14 | ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất độc đường hô hấp | AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing toxic by inhalation substances | 0016 | 1 | 1 +6.1 |
|
| 15 | ĐẠN DƯỢC, LÀM CHẢY NƯỚC MẮT, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy | AMMUNITION, TEAR- PRODUCING with burster, expelling charge or propelling charge | 0018 | 1 | 1 +6.1 +8 |
|
| 16 | ĐẠN DƯỢC, LÀM CHẢY NƯỚC MẮT, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy | AMMUNITION, TEAR- PRODUCING with burster, expelling charge or propelling charge | 0019 | 1 | 1+6.1+8 |
|
| 17 | ĐẠN DƯỢC, ĐỘC, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy | AMMUNITION, TOXIC with burster, expelling charge or propelling charge | 0020 | 1 |
|
|
| 18 | ĐẠN DƯỢC, ĐỘC, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy | AMMUNITION, TOXIC with burster, expelling charge or propelling charge | 0021 | 1 |
|
|
| 19 | THUỐC NỔ ĐEN (THUỐC SÖNG), dạng hạt hoặc bột xay thô | BLACK POWDER (GUNPOWDER), granular or as a meal | 0027 | 1 | 1 |
|
| 20 | THUỐC NỔ ĐEN (THUỐC SÖNG), NÉN hoặc THUỐC NỔ ĐEN (THUỐC SÖNG), TRONG VIÊN ĐẠN | BLACK POWDER (GUNPOWDER), COMPRESSED or BLACK POWDER (GUNPOWDER), IN PELLETS | 0028 | 1 | 1 |
|
| 21 | NGÕI NỔ, CƠ KHÍ để gây nổ | DETONATORS, NON-ELECTRIC for blasting | 0029 | 1 | 1 |
|
| 22 | NGÕI NỔ, ĐIỆN để gây nổ | DETONATORS, ELECTRIC for blasting | 0030 | 1 | 1 |
|
| 23 | BOM có hạt nổ | BOMBS with bursting charge | 0033 | 1 | 1 |
|
| 24 | BOM có hạt nổ | BOMBS with bursting charge | 0034 | 1 | 1 |
|
| 25 | BOM có hạt nổ | BOMBS with bursting charge | 0035 | 1 | 1 |
|
| 26 | BOM, PHÁT SÁNG | BOMBS, PHOTO-FLASH | 0037 | 1 | 1 |
|
| 27 | BOM, PHÁT SÁNG | BOMBS, PHOTO-FLASH | 0038 | 1 | 1 |
|
| 28 | BOM, PHÁT SÁNG | BOMBS, PHOTO-FLASH | 0039 | 1 | 1 |
|
| 29 | BỘ KÍCH THÍCH không có kíp nổ | BOOSTERS without detonator | 0042 | 1 | 1 |
|
| 30 | THUỐC NỔ, dễ nổ | BURSTERS, explosive | 0043 | 1 | 1 |
|
| 31 | KÍP NỔ, DẠNG NẮP | PRIMERS, CAP TYPE | 0044 | 1 | 1.4 |
|
| 32 | HẠT, PHÁ HỦY | CHARGES, DEMOLITION | 0048 | 1 | 1 |
|
| 33 | ĐẠN, CHỚP | CARTRIDGES, FLASH | 0049 | 1 | 1 |
|
| 34 | ĐẠN, CHỚP | CARTRIDGES, FLASH | 0050 | 1 | 1 |
|
| 35 | ĐẠN, TÍN HIỆU | CARTRIDGES, SIGNAL | 0054 | 1 | 1 |
|
| 36 | VỎ, ĐẠN, RỖNG, CÓ KÍP NỔ | CASES, CARTRIDGE, EMPTY, WITH PRIMER | 0055 | 1 | 1.4 |
|
| 37 | THÙNG, NỔ SÂU | CHARGES, DEPTH | 0056 | 1 | 1 |
|
| 38 | HẠT, ĐỊNH HÌNH, không có ngòi nổ | CHARGES, SHAPED without detonator | 0059 | 1 | 1 |
|
| 39 | HẠT, BO SUNG, DỄ NỔ | CHARGES, SUPPLEMENTARY, EXPLOSIVE | 0060 | 1 | 1 |
|
| 40 | DÂY, NỔ, mềm | CORD, DETONATING, flexible | 0065 | 1 | 1 |
|
| 41 | DÂY, CHÁY | CORD, IGNITER | 0066 | 1 | 1.4 |
|
| 42 | MÁY CẮT, CÁP, DỄ NỔ | CUTTERS, CABLE, EXPLOSIVE | 0070 | 1 | 1.4 |
|
| 43 | CYCLOTRIMETYLEN- TRINITRAMIN (CYCLONIT; HEXOGEN; RDX), LÀM ƯỚT với trên 15% nước theo khối lượng | CYCLOTRIMETHYLENE- TRINITRAMINE (CYCLONITE; HEXOGEN; RDX), WETTED with not less than 15% water, by mass | 0072 | 1 | 1 |
|
| 44 | NGÕI NỔ CHO ĐẠN DƯỢC | DETONATORS FOR AMMUNITION | 0073 | 1 | 1 |
|
| 45 | DIAZODINITROPHENOL, LÀM ƯỚT với trên 40% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và nước theo khối lượng | DIAZODINITROPHENOL, WETTED with not less than 40% water, or mixture of alcohol and water, by mass | 0074 | 1 | 1 |
|
| 46 | DIETYLENGLYCOL DINITRAT, KHỬ NHẠY chứa trên 25% chất hãm nổ không hòa tan trong nước, không bay hơi, theo khối lượng | DIETHYLENEGLYCOL DINITRATE, DESENSITIZED with not less than 25% non-volatile, water- insoluble phlegmatizer, by mass | 0075 | 1 | 1 |
|
| 47 | DINITROPHENOL, khô hoặc ướt chứa ít hơn 15% nước theo khối lượng | DINITROPHENOL, dry or wetted with less than 15% water, by mass | 0076 | 1 | 1 +6.1 |
|
| 48 | DINITROPHENOLAT, kim loại kiềm, khô hoặc làm ướt với dưới 15% nước theo khối lượng | DINITROPHENOLATES, alkali metals, dry or wetted with less than 15% water, by mass | 0077 | 1 | 1 +6.1 |
|
| 49 | DINITRORESORCINOL, khô hoặc làm ướt với dưới 15% nước theo khối lượng | DINITRORESORCINOL, dry or wetted with less than 15% water, by mass | 0078 | 1 | 1 |
|
| 50 | HEXANITRODIPHENYL- AMIN (DIPICRYLAMIN; HEXYL) | HEXANITRODIPHENYL- AMINE (DIPICRYLAMINE; HEXYL) | 0079 | 1 | 1 |
|
| 51 | CHẤT NỔ MẠNH, LOẠI A | EXPLOSIVE, BLASTING, TYPE A | 0081 | 1 | 1 |
|
| 52 | CHẤT NỔ MẠNH, LOẠI B | EXPLOSIVE, BLASTING, TYPE B | 0082 | 1 | 1 |
|
| 53 | CHẤT NỔ MẠNH, LOẠI C | EXPLOSIVE, BLASTING, TYPE C | 0083 | 1 | 1 |
|
| 54 | CHẤT NỔ MẠNH, LOẠI D | EXPLOSIVE, BLASTING, TYPE D | 0084 | 1 | 1 |
|
| 55 | PHÁO SÁNG, MẶT ĐẤT | FLARES, SURFACE | 0092 | 1 | 1 |
|
| 56 | PHÁO SÁNG, TRÊN KHÔNG | FLARES, AERIAL | 0093 | 1 | 1 |
|
| 57 | BỘT NỔ FLASH | FLASH POWDER | 0094 | 1 | 1 |
|
| 58 | THIẾT BỊ PHÁ VỠ, DỄ NỔ không có ngòi nổ, dùng cho giếng dầu | FRACTURING DEVICES, EXPLOSIVE without detonator, for oil wells | 0099 | 1 | 1 |
|
| 59 | ĐẦU ĐẠN, KHÔNG NỔ | FUSE, NON-DETONATING | 0101 | 1 | 1 |
|
| 60 | DÂY (NGÕI) NỔ, bọc kim loại | CORD (FUSE), DETONATING, metal clad | 0102 | 1 | 1 |
|
| 61 | ĐẦU ĐẠN, KHAI HỎA, dạng ống, bọc kim loại | FUSE, IGNITER, tubular, metal clad | 0103 | 1 | 1.4 |
|
| 62 | DÂY (NGÕI) NỔ, HIỆU ỨNG NHẸ, bọc kim loại | CORD (FUSE), DETONATING, MILD EFFECT, metal clad | 0104 | 1 | 1.4 |
|
| 63 | ĐẦU ĐẠN, AN TOÀN | FUSE, SAFETY | 0105 | 1 | 1.4 |
|
| 64 | NGÕI NỔ | FUZES, DETONATING | 0106 | 1 | 1 |
|
| 65 | NGÕI NỔ | FUZES, DETONATING | 0107 | 1 | 1 |
|
| 66 | LỰU ĐẠN, LUYỆN TẬP, cầm tay hoặc phóng từ súng phóng lựu | GRENADES, PRACTICE, hand or rifle | 0110 | 1 | 1.4 |
|
| 67 | GUANYLNITROSAMINO- GUANYLIDEN HYDRAZIN, LÀM ƯỚT với trên 30% nước theo khối lượng | GUANYLNITROSAMINO- GUANYLIDENE HYDRAZINE, WETTED with not less than 30% water, by mass | 0113 | 1 | 1 |
|
| 68 | GUANYLNITROSAMINO- GUANYLTETRAZEN (TETRAZEN), LÀM ƯỚT với trên 30% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và nước, theo khối lượng | GUANYLNITROSAMINO- GUANYLTETRAZENE (TETRAZENE), WETTED with not less than 30% water, or mixture of alcohol and water, by mass | 0114 | 1 | 1 |
|
| 69 | HEXOLIT (HEXOTOL), khô hoặc làm ướt với dưới 15% nước theo khối lượng | HEXOLITE (HEXOTOL), dry or wetted with less than 15% water, by mass | 0118 | 1 | 1 |
|
| 70 | HẠT LỬA | IGNITERS | 0121 | 1 | 1 |
|
| 71 | SÖNG BẮN VỈA BẰNG THỦY LỰC, HẠT ĐỊNH HÌNH, giếng dầu, không có ngòi nổ | JET PERFORATING GUNS, CHARGED, oil well, without detonator | 0124 | 1 | 1 |
|
| 72 | CHÌ AZIT, LÀM ƯỚT với trên 20% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và nước, theo khối lượng | LEAD AZIDE, WETTED with not less than 20% water, or mixture of alcohol and water, by mass | 0129 | 1 | 1 |
|
| 73 | CHÌ STYPHNAT (CHÌ TRINITRORESORCINAT), LÀM ƯỚT với trên 20% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và nước, theo khối lượng | LEAD STYPHNATE (LEAD TRINITRORESORCINATE), WETTED with not less than 20% water, or mixture of alcohol and water, by mass | 0130 | 1 | 1 |
|
| 74 | NGÕI NỔ, ĐẦU ĐẠN | LIGHTERS, FUSE | 0131 | 1 | 1.4 |
|
| 75 | MUỐI KIM LOẠI BỐC CHÁY CỦA DẪN XUẤT NITRO THƠM, N.O.S. | DEFLAGRATING METAL SALTS OF AROMATIC NITRODERIVATIVES, N.O.S. | 0132 | 1 | 1 |
|
| 76 | MANNITOL HEXANITRAT (NITROMANNIT), LÀM ƯỚT với trên 40% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và nước, theo khối lượng | MANNITOL HEXANITRATE (NITROMANNITE), WETTED with not less than 40% water, or mixture of alcohol and water, by mass | 0133 | 1 | 1 |
|
| 77 | THỦY NGÂN FULMINAT, LÀM ƯỚT với trên 20% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và nước theo khối lượng | MERCURY FULMINATE, WETTED with not less than 20% water, or mixture of alcohol and water, by mass | 0135 | 1 | 1 |
|
| 78 | MÌN có hạt nổ | MINES with bursting charge | 0136 | 1 | 1 |
|
| 79 | MÌN có hạt nổ | MINES with bursting charge | 0137 | 1 | 1 |
|
| 80 | MÌN có hạt nổ | MINES with bursting charge | 0138 | 1 | 1 |
|
| 81 | NITƠ GLYXERIN, KHỬ NHẠY với trên 40% chất hãm nổ không hòa tan trong nước, không bay hơi, theo khối lượng | NITROGLYCERIN, DESENSITIZED with not less than 40% non-volatile water-insoluble phlegmatizer, by mass | 0143 | 1 | 1 +6.1 |
|
| 82 | DUNG DỊCH NITƠ GLYXERIN TRONG RƯỢU CỒN chứa từ 1% đến 10% nitơ glyxerin | NITROGLYCERIN SOLUTION IN ALCOHOL with more than 1% but not more than 10% nitroglycerin | 0144 | 1 | 1 |
|
| 83 | NITROSTARCH, khô hoặc ướt chứa dưới 20% nước theo khối lượng | NITROSTARCH, dry or wetted with less than 20% water, by mass | 0146 | 1 | 1 |
|
| 84 | NITƠ UREA | NITRO UREA | 0147 | 1 | 1 |
|
| 85 | PENTAERYTHRIT TETRANITRAT (PENTAERYTHRITOL TETRANITRAT, PETN), LÀM ƯỚT với trên 25% nước theo khối lượng, hoặc KHỬ NHẠY với trên 15% chất hãm nổ theo khối lượng | PENTAERYTHRITE TETRANITRATE (PENTAERYTHRITOL TETRANITRATE; PETN), WETTED with not less than 25% water, by mass, or DESENSITIZED with not less than 15% phlegmatizer, by mass | 0150 | 1 | 1 |
|
| 86 | PENTOLIT, khô hoặc làm ướt với dưới 15% nước theo khối lượng | PENTOLITE, dry or wetted with less than 15% water, by mass | 0151 | 1 | 1 |
|
| 87 | TRINITROANILIN (PICRAMIT) | TRINITROANILINE (PICRAMIDE) | 0153 | 1 | 1 |
|
| 88 | TRINITROPHENOL (AXIT PICRIC), khô hoặc làm ướt với dưới 30% nước theo khối lượng | TRINITROPHENOL (PICRIC ACID), dry or wetted with less than 30% water, by mass | 0154 | 1 | 1 |
|
| 89 | TRINITROCLO-BENZEN (PICRYL CLORUA) | TRINITROCHLORO-BENZENE (PICRYL CHLORIDE) | 0155 | 1 | 1 |
|
| 90 | THUỐC SÖNG NÉN, ƯỚT chứa không ít hơn 25% nước theo khối lượng | POWDER CAKE (POWDER PASTE), WETTED with not less than 25% water, by mass | 0159 | 1 | 1 |
|
| 91 | THUỐC SÖNG, KHÔNG KHÓI | POWDER, SMOKELESS | 0160 | 1 | 1 |
|
| 92 | THUỐC SÖNG, KHÔNG KHÓI | POWDER, SMOKELESS | 0161 | 1 | 1 |
|
| 93 | ĐẦU ĐẠN có hạt nổ | PROJECTILES with bursting charge | 0167 | 1 | 1 |
|
| 94 | ĐẦU ĐẠN có hạt nổ | PROJECTILES with bursting charge | 0168 | 1 | 1 |
|
| 95 | ĐẦU ĐẠN có hạt nổ | PROJECTILES with bursting charge | 0169 | 1 | 1 |
|
| 96 | ĐẠN DƯỢC, PHÁT SÁNG, có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy | AMMUNITION, ILLUMINATING with or without burster, expelling charge or propelling charge | 0171 | 1 | 1 |
|
| 97 | THIẾT BỊ PHÓNG, DỄ NỔ | RELEASE DEVICES, EXPLOSIVE | 0173 | 1 | 1.4 |
|
| 98 | ĐINH TÁN, LOẠI NỔ | RIVETS, EXPLOSIVE | 0174 | 1 | 1.4 |
|
| 99 | TÊN LỬA có hạt nổ | ROCKETS with bursting charge | 0180 | 1 | 1 |
|
| 100 | TÊN LỬA có hạt nổ | ROCKETS with bursting charge | 0181 | 1 | 1 |
|
4. Xem đầy đủ danh mục 2921 hàng hóa nguy hiểm tại đây
5. Số hiệu nguy hiểm của mỗi chất trong danh mục hàng hóa nguy hiểm
Mức độ nguy hiểm của mỗi chất trong danh mục hàng hóa nguy hiểm được biểu thị bằng số hiệu nguy hiểm với một nhóm có 2 đến 3 chữ số quy định tại Phụ lục II của Nghị định 42/2020/NĐ-CP. Cụ thể đó là:
>>> Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số: 42 /2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
SỐ HIỆU NGUY HIỂM
Mục 1:
Số hiệu nguy hiểm gồm 2 hoặc 3 chữ số. Tổng quát các chữ số đó chỉ những sự nguy hiểm sau:
2. Sự phát tán khí do áp suất hay phản ứng hóa học
3. Sự cháy của chất lỏng (hay hóa hơi) và khí, hay chất lỏng tự sinh nhiệt
4. Sự cháy của chất rắn hay chất rắn tự sinh nhiệt
5. Sự ôxy hóa tỏa nhiệt
6. Tác động của độc tố
7. Sự phóng xạ
8. Sự ăn mòn
9. Sự nguy hiểm do phản ứng tự sinh mạnh
Ghi chú: Sự nguy hiểm do phản ứng tự sinh mạnh ở số 9 bao gồm cả khả năng tự nhiên mà chất bị tan rã, nổ hoặc phản ứng trùng hợp kèm theo sự giải phóng các khí độc dễ cháy.
Nếu con số được viết 2 lần sẽ chỉ mức độ nguy hiểm đặc biệt lớn.
Khi sự nguy hiểm kèm theo một chất độc được đã được chỉ một cách đầy đủ chỉ bằng một số hiệu thì sau số hiệu đó là số 0.
Sự kết hợp giữa các chữ số đó sẽ có ý nghĩa riêng biệt - xem Mục 2 dưới đây:
Nếu số hiệu nguy hiểm đứng trước bằng chữ X có nghĩa là chất đó sẽ phản ứng mạnh với nước. Với những chất như vậy, nước chỉ có thể được sử dụng khi có sự thông qua của các chuyên gia.
Mục 2:
Số hiệu nguy hiểm của các chất trong cột 6 Phụ lục I có ý nghĩa như sau:
20 khí gây ngạt hoặc khí không có rủi ro phụ
22 khí hóa lỏng làm lạnh, gây ngạt
223 khí hóa lỏng làm lạnh, dễ cháy
225 khí hóa lỏng làm lạnh, ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)
23 khí dễ cháy
238 chất khí, dễ cháy ăn mòn
239 khí dễ cháy, có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
25 khí ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)
26 khí độc
263 khí độc, dễ cháy
265 khí độc, ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)
268 khí độc, ăn mòn
28 chất khí, ăn mòn
30 chất lỏng dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)) hoặc chất lỏng dễ cháy hoặc chất rắn ở trạng thái nóng chảy có điểm chớp cháy trên 60 °C, làm nóng đến nhiệt độ bằng hoặc trên điểm chớp cháy, hoặc chất lỏng tự sinh nhiệt
323 chất lỏng dễ cháy khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
X323 chất lỏng dễ cháy phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy1
33 chất lỏng dễ cháy cao (điểm chớp cháy dưới 23 °C)
333 chất lỏng dẫn lửa
X333 chất lỏng dẫn lửa phản ứng nguy hiểm với nước1
336 chất lỏng dễ cháy cao, độc
338 chất lỏng dễ cháy cao, ăn mòn
X338 chất lỏng dễ cháy cao, ăn mòn, phản ứng nguy hiểm với nước1
339 chất lỏng dễ cháy cao có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
36 chất lỏng dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)), có độc tính nhẹ hoặc chất lỏng tự sinh nhiệt, độc
362 chất lỏng dễ cháy, độc, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
X362 chất lỏng dễ cháy, độc, phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy1
368 chất lỏng dễ cháy, độc, ăn mòn
38 chất lỏng dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)), có tính ăn mòn nhẹ hoặc chất lỏng tự sinh nhiệt, ăn mòn
382 chất lỏng dễ cháy, ăn mòn, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
X382 chất lỏng dễ cháy, ăn mòn, phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy1
39 chất lỏng dễ cháy, có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
40 chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự sinh nhiệt, hoặc chất polime hóa
423 chất rắn khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy, chất rắn dễ cháy khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy, hoặc chất rắn tự sinh nhiệt khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
X423 chất rắn phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy, chất rắn dễ cháy phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy, hoặc chất rắn tự sinh nhiệt phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy1
43 chất rắn dễ cháy (tự cháy)
X432 chất rắn dễ cháy (tự cháy) phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy1
44 chất rắn dễ cháy, ở trạng thái nóng chảy khi ở nhiệt độ cao
446 chất rắn dễ cháy, độc, ở trạng thái nóng chảy khi ở nhiệt độ cao
46 chất rắn dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt, độc
462 chất rắn, độc, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
X462 chất rắn phản ứng nguy hiểm với nước, phát ra khí độc1
48 chất rắn dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt, ăn mòn
482 chất rắn ăn mòn, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
X482 chất rắn phản ứng nguy hiểm với nước, phát ra khí ăn mòn1
50 chất ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)
539 peroxit hữu cơ dễ cháy
55 chất ô xi hóa mạnh (tăng cường độ đám cháy)
556 chất ô xi hóa mạnh (tăng cường độ đám cháy), độc
558 chất ô xi hóa mạnh (tăng cường độ đám cháy), ăn mòn
559 chất ô xi hóa mạnh (tăng cường độ đám cháy), có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
56 chất ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy), độc
568 chất ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy), độc, ăn mòn
58 chất ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy), ăn mòn
59 chất ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy) có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
60 chất độc hoặc có độc tính nhẹ
606 chất lây nhiễm
623 chất lỏng độc, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
63 chất độc, dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm))
638 chất độc, dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)), ăn mòn
639 chất độc, dễ cháy (điểm chớp cháy trên 60 °C) có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
64 chất rắn, độc, dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt
642 chất rắn, độc, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
65 chất độc, ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)
66 chất có độc tính cao
663 chất có độc tính cao, dễ cháy (điểm chớp cháy trên 60 °C)
664 chất rắn độc tính cao, dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt
665 chất có độc tính cao, ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)
668 chất có độc tính cao, ăn mòn
X668 chất có độc tính cao, ăn mòn, phản ứng nguy hiểm với nước1
669 chất có độc tính cao có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
68 chất độc, ăn mòn
69 chất độc hoặc có độc tính nhẹ, có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
70 vật liệu phóng xạ
768 vật liệu phóng xạ, độc, ăn mòn
78 vật liệu phóng xạ, ăn mòn
80 chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ
X80 chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ, phản ứng nguy hiểm với nước1
823 chất lỏng ăn mòn khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
83 chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ, dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm))
X83 chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ, dễ cháy, (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)), phản ứng nguy hiểm với nước1
839 chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ, dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)) có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
X839 chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ, dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)), có thể dẫn đến phản ứng dữ dội và phản ứng nguy hiểm với nước1
84 chất rắn ăn mòn, dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt
842 chất rắn ăn mòn, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
85 chất ăn mòn hoặc có tính ăn nhẹ, ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)
856 chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ, ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy) và độc
86 chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ, độc
88 chất có tính ăn mòn cao
X88 chất có tính ăn mòn cao, phản ứng nguy hiểm với nước1
883 chất có tính ăn mòn cao, dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm))
884 chất rắn ăn mòn cao, dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt
885 chất có tính ăn mòn cao, ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)
886 chất có tính ăn mòn cao, độc
X886 chất có tính ăn mòn cao, độc, phản ứng nguy hiểm với nước1
89 chất ăn mòn hoặc có tính ăn mòn nhẹ, có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
90 chất nguy hại môi trường; các chất nguy hiểm khác
99 các chất nguy hiểm khác được vận chuyển ở nhiệt độ cao.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê