1. Hiểu thế nào về hóa chất cấm?

Hóa chất cấm - những hợp chất nguy hiểm đặc biệt, đã được xếp vào Danh mục hóa chất cấm theo quy định của Chính phủ. Nhưng không chỉ đơn giản là danh sách cấm, mà nó đặt ra các hạn chế nghiêm ngặt đối với việc sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, lưu trữ và sử dụng các loại hóa chất này. Chính phủ đã quy định rõ ràng rằng, không tổ chức hay cá nhân nào được phép thực hiện các hoạt động liên quan đến hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm, trừ khi có các quy định cụ thể được nêu tại khoản 3 của điều này. Điều này có nghĩa là, sự tiếp xúc với những chất độc này được coi là cấm kỵ và cần tuân thủ một cách tuyệt đối.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, như để phục vụ cho nghiên cứu khoa học, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng chống dịch bệnh, việc sản xuất, nhập khẩu và sử dụng các hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm có thể được thực hiện. Tuy nhiên, sự cho phép này chỉ có thể được ban hành sau khi Thủ tướng Chính phủ đã xem xét và đồng ý. Như vậy, nhằm đảm bảo sự an toàn và kiểm soát chặt chẽ, việc quản lý hóa chất cấm là một yếu tố quan trọng trong hệ thống quy định của Chính phủ. Điều này nhằm đảm bảo rằng chỉ có những hoạt động cần thiết và có lợi được phép liên quan đến các chất độc này, trong khi ngăn chặn các tác động tiêu cực có thể gây ra cho con người và môi trường.

2. Danh mục hóa chất cấm hiện nay

Theo danh mục tại phục lục III kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP về danh mục các hóa chất cấm. Cụ thể:

STT

Tên hóa chất theo tiếng Việt

Tên hóa chất theo tiếng Anh

Mã HS

Mã số CAS

1

Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphonofloridat

O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr)- phosphonofluoridates

2931.00

 

Ví dụ:

Example:

 

 

- Sarin: O-Isopropylmetyl phosphonofloridat

- Sarin: O-Isopropyl methylphosphonofluorid ate

2931.9080

107-44-8

- Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat

- Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat

2931.9080

96-64-0

2

Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) N,N-dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphoramidocyanidat

O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidocyanidates

2931.00

 

Ví dụ:

Example:

 

 

Tabun:O-Ethyl N,N-dimetyl phosphoramidocyanidat

Tabun:O-Ethyl N,N- dimethyl phosphoramidocyanidate

2931.9080

77-81-6

3

Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolat và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng

O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl) S-2-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonothiolates and corresponding alkylated or protonated salts

2930.90

 

Ví dụ:

Example:

 

 

O-Etyl S-2- diisopropylaminoetyl metyl phosphonothiolat

O-Ethyl S-2- diisopropylaminoethyl methyl phosphonothiolate

2930.9099

50782-69-9

4

Các chất khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh:

Sulfur mustards:

 

 

- 2- Cloroetylchlorometylsulfit

- 2-Chloroethyl chloromethylsulfide

2930.9099

2625-76-5

- Khí gây bỏng: Bis (2- cloroetyl) sulfit

- Mustard gas: Bis(2- chloroethyl) sulfide

2930.9099

505-60-2

- Bis (2-cloroetylthio) metan

- Bis(2- chloroethylthio) methane

2930.9099

63869-13-6

- Sesquimustard: 1,2-Bis (2- cloroetylthio) etan

- Sesquimustard: 1,2- Bis(2- chloroethylthio)ethane

2930.9099

3563-36-8

- 1,3-Bis (2-cloroetylthio) -n-propan

- 1,3-Bis(2-chloroethylthio)-n-propane

2930.9099

63905-10-2

- 1,4-Bis (2-cloroetylthio) -n-butan

- 1,4-Bis(2- chloroethylthio)-n-butane

2930.9099

142868-93-7

- 1,5-Bis (2-cloroetylthio) -n-pentan

- 1,5-Bis(2-chloroethylthio)-n-pentane

2930.9099

142868-94-8

- Bis (2-cloroetylthiometyl) ete

- Bis(2- chloroethylthiomethyl)ether

2930.9099

63918-90-1

- Khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh và Oxy: Bis (2-cloroetylthioetyl) ete

- O-Mustard: Bis(2-chloroethylthioethyl) ether

2930.9099

63918-89-8

5

Các hợp chất Lewisit:

Lewisites:

 

 

- Lewisit 1: 2- Clorovinyldicloroarsin

- Lewisite 1: 2- Chlorovinyldichloroarsine

2931.9080

541-25-3

- Lewisit 2: Bis (2- chlorovinyl) cloroarsin

- Lewisite 2: Bis(2- chlorovinyl)chloroarsine

2931.9080

40334-69-8

- Lewisit 3: Tris (2- chlorovinyl) arsin

- Lewisite 3: Tris(2- chlorovinyl)arsine

2931.9080

40334-70-1

6

Hơi cay Nitơ:

Nitrogen mustards:

 

 

- HN1: Bis (2-chloroethyl) etylamin

- HN1: Bis(2- chloroethyl)ethylamine

2921.1999

538-07-8

- HN2: Bis(2- chloroetyl) metylamin

- HN2: Bis(2- chloroethyl) methylamine

2921.1999

51-75-2

- HN3: Tris(2-cloroetyl)amin

- HN3: Tris(2- chloroethyl)amine

2921.1999

555-77-1

7

Saxitoxin

Saxitoxin

3002.90

35523-89-8

8

Ricin

Ricin

3002.90

9009-86-3

9

Các hợp chất Alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr) phosphonyldiflorit

Alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonyldifluorides

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

DF: Metylphosphonyldiflorit

DF: Methylphosphonyldifluoride

2931.9020

676-99-3

10

Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) O-2- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonit và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng

O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl) O-2-dalkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonites and corresponding alkylated or protonated salts

2931.00

 

Ví dụ:

Example:

 

 

QL: O-Ethyl O-2- diisopropylaminoetyl metylphosphonit

QL: O-Ethyl O-2- diisopropylaminoethyl methylphosphonite

2931.9080

57856-11-8

11

Chlorosarin: O-Isopropyl metylphosphonocloridat

Chlorosarin: O-Isopropyl methylphosphonochloridate

2931.9080

1445-76-7

12

Chlorosoman: O-Pinacolyl metylphosphonocloridat

Chlorosoman: O-Pinacolyl methylphosphonochloridate

2931.9080

7040-57-5

13

Axit dodecyl benzen sunfonic (DBSA)

Dodecyl benzene sulfonic acid (DBSA)

2904.10.00

27176-87-0

14

Amiăng crocidolit

Asbestos crocidolite

2524.10.00

12001-28-4

15

Amiăng amosit

Asbestos amosite

2524.90.00

12172-73-5

16

Amiăng anthophyllit

Asbestos anthophyllite

2524.90.00

17068-78-9
77536-67-5

17

Amiăng actinolit

Asbestos actinolite

2524.90.00

77536-66-4

18

Amiăng tremolit

Asbestos tremolite

2524.90.00

77536-68-6

3. Trong hoạt động hóa chất những hành vi nào bị nghiêm cấm?

Theo quy định tại Điều 7 Luật Hóa chất năm 2007 về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hóa chất cụ thể như sau:

- Sản xuất hóa chất nguy hiểm trái quy định: Điều này ám chỉ việc sản xuất các loại hóa chất có tính chất nguy hiểm mà không tuân thủ các quy định quy định trong Luật và các quy định khác liên quan. Điều này đặt ra một sự hạn chế mạnh mẽ đối với việc sản xuất các chất có thể gây hại cho con người và môi trường, và yêu cầu tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và quy định liên quan.

- Kinh doanh hóa chất nguy hiểm trái quy định: Điều này ám chỉ việc mua bán, buôn bán hoặc giao dịch các loại hóa chất nguy hiểm mà không tuân thủ quy định của Luật và các quy định liên quan khác. Hành vi này bị nghiêm cấm nhằm đảm bảo rằng các hóa chất nguy hiểm không được lưu thông hoặc sử dụng một cách không an toàn, và bảo vệ sức khỏe và an ninh của cộng đồng.

- Vận chuyển hóa chất nguy hiểm trái quy định: Điều này ám chỉ việc di chuyển, vận chuyển hoặc chuyển hóa chất nguy hiểm mà không tuân thủ quy định được quy định trong Luật và các quy định khác. Hành động này cấm kỵ nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển và tránh các rủi ro tiềm ẩn do sự rò rỉ, va chạm hoặc vi phạm các quy tắc về đóng gói và đánh dấu.

- Cất giữ, sử dụng, gửi, cho, tặng hóa chất nguy hiểm trái quy định: Điều này bao gồm việc lưu trữ, sử dụng, chuyển giao, cấp phát hoặc tặng các loại hóa chất nguy hiểm mà không tuân thủ quy định được quy định trong Luật và các quy định khác. Điều này nhằm đảm bảo rằng các hóa chất nguy hiểm được quản lý chặt chẽ và chỉ được sử dụng hoặc chuyển giao trong các điều kiện an toàn và hợp lệ.

- Không công bố thông tin cần thiết: Điều này ám chỉ việc không công khai và không cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến các đặc tính nguy hiểm của hóa chất và sản phẩm chứa hóa chất. Công bố thông tin là một yêu cầu quan trọng để đảm bảo sự nhận biết và hiểu rõ về các nguy cơ và rủi ro mà hóa chất có thể gây ra cho con người, môi trường và các lĩnh vực khác.

- Cung cấp thông tin không đầy đủ: Điều này ám chỉ việc cung cấp thông tin không đủ hoặc không đầy đủ về đặc tính nguy hiểm của hóa chất và sản phẩm chứa hóa chất. Việc cung cấp thông tin không đầy đủ có thể gây nhầm lẫn và nguy hiểm, khiến người sử dụng không nhận ra các nguy cơ tiềm ẩn và không thể đưa ra quyết định an toàn và đúng đắn.

- Thông tin sai lệch: Điều này ám chỉ việc cung cấp thông tin không chính xác hoặc sai lệch về đặc tính nguy hiểm của hóa chất và sản phẩm chứa hóa chất. Thông tin sai lệch có thể dẫn đến sự hiểu lầm và việc đánh giá sai về tác động và rủi ro của hóa chất, gây nguy hiểm cho người sử dụng và môi trường.

- Che giấu thông tin về đặc tính nguy hiểm: Điều này ám chỉ việc giấu giếm và không tiết lộ thông tin liên quan đến đặc tính nguy hiểm của hóa chất và sản phẩm chứa hóa chất. Che giấu thông tin có thể là một hành vi cố ý để trốn tránh trách nhiệm và hậu quả của việc sử dụng hóa chất nguy hiểm một cách an toàn và đúng quy định.

- Sử dụng hóa chất không thuộc danh mục được phép sử dụng: Điều này ám chỉ việc sử dụng các hợp chất hóa học mà không nằm trong danh mục được quy định và cho phép sử dụng. Việc sử dụng hóa chất không được phép có thể gây ra những hậu quả tiêu cực, bao gồm nguy cơ cho sức khỏe con người, ô nhiễm môi trường và gây hại cho ngành công nghiệp tương ứng.

- Hóa chất không bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng: Điều này ám chỉ việc sử dụng các hóa chất không đáp ứng tiêu chuẩn và chất lượng yêu cầu. Sử dụng các hóa chất không đảm bảo tiêu chuẩn và chất lượng có thể gây ra sự không ổn định trong sản xuất và bảo quản các sản phẩm liên quan, cũng như đe dọa sức khỏe và an toàn của người tiêu dùng.

- Sử dụng hóa chất vượt quá hàm lượng cho phép: Điều này ám chỉ việc sử dụng các hóa chất với hàm lượng vượt quá mức được quy định cho phép. Sử dụng hóa chất vượt quá hàm lượng cho phép có thể gây ra tác động tiêu cực và nguy hiểm cho sức khỏe con người, môi trường và các lĩnh vực liên quan khác.

- Sử dụng hóa chất độc để săn bắt động vật: Điều này ám chỉ việc sử dụng các chất hóa học có tính độc hại để săn bắt và tiêu diệt động vật. Việc này thường được thực hiện trong một số hoạt động săn bắt hoặc tiêu diệt động vật gây hại, nhưng sử dụng hóa chất độc có thể có những tác động không mong muốn và tiềm ẩn nguy cơ đến môi trường và sức khỏe con người.

- Hành vi xâm hại đến sức khỏe con người: Điều này ám chỉ các hành vi có thể gây hại và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người. Sử dụng hóa chất độc có thể dẫn đến nguy cơ tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với chất độc, gây ra các vấn đề về sức khỏe như truyền nhiễm, cháy nổ, hoặc các tác động độc hại khác.

- Hành vi xâm hại đến tài sản: Điều này ám chỉ các hành động có thể gây hại hoặc phá hủy tài sản. Sử dụng hóa chất độc có thể gây thiệt hại về cơ sở vật chất, thiết bị, đồ đạc và các tài sản khác. Điều này có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, sản xuất và gây thiệt hại về mặt tài chính.

- Hành vi xâm hại đến môi trường: Điều này ám chỉ các hành vi có thể gây hại hoặc gây ô nhiễm môi trường. Sử dụng hóa chất độc có thể gây ra ô nhiễm đất, nước và không khí, gây thiệt hại đến hệ sinh thái, động, thực vật và tạo ra những vấn đề về môi trường tự nhiên.

Nội dung trên đã liệt kê về các hóa chất cấm cùng các quy định liên quan, quý khách có thể tham khảo thêm chủ đề hóa chất nào khi nhập khẩu phải khai báo, thủ tục khai báo hóa chất khi nhập khẩu. Còn vướng mắc nào, quý khách vui lòng  liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.