- 1. Hóa chất là gì ?
- 2. Quy định về khai báo hóa chất khi nhập khẩu
- 3. Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử khai báo hóa chất
- 4. Thông tin bảo mật trong khai báo hóa chất
- 5. Những trường hợp được miễn khai báo hóa chất
- 6. Mẫu thông tin phản hồi sau khi hóa chất khai báo được thông quan
- 7. Bản khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
- 8. Danh mục hóa chất phải khai báo
1. Hóa chất là gì ?
Theo giải thích của Luật hóa chất năm 2007:
Hóa chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo.
Chất là đơn chất, hợp chất kể cả tạp chất sinh ra trong quá trình chế biến, những phụ gia cần thiết để bảo đảm đặc tính lý, hóa ổn định, không bao gồm các dung môi mà khi tách ra thì tính chất của chất đó không thay đổi.
Hỗn hợp chất là tập hợp của hai hoặc nhiều chất mà giữa chúng không xảy ra phản ứng hóa học trong điều kiện bình thường.
2. Quy định về khai báo hóa chất khi nhập khẩu
Khoản 1 Điều 12 Nghị định 113/2017/NĐ-CP Quy định tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất là tiền chất công nghiệp phải có Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp. Giấy phép nhập khẩu tiền chất sẽ là giấy tờ điều kiện để thông quan, vì vậy bắt buộc phải có.
Điều 43 Luật hóa chất, Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải khai báo hóa chất với Bộ Công thương.
Điều 25 Nghị định 113/2017/NĐ-CP quy định Danh mục hóa chất phải khai báo được ban hành tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này.
Tại Điều 27 Nghị định 113/2017/NĐ-CP quy định về việc khai báo hóa chất nhập khẩu như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải khai báo có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Ngay sau khi tờ khai hải quan ở trạng thái được thông quan, Hải quan phản hồi đến hệ thống của Bộ Công Thương các thông tin bao gồm mã số khai báo và các thông tin khác nêu tại Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này.
3. Không áp dụng khai báo hóa chất nhập khẩu đối với các tổ chức, cá nhân mua hóa chất trong lãnh thổ Việt Nam.
4. Khi có thông báo sự cố, tổ chức, cá nhân có thể thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu qua hệ thống dự phòng. Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin khai báo hóa chất qua hệ thống dự phòng như khi thực hiện qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định tại khoản 6 Điều 27 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP.
Theo đó để thực hiện khai báo hóa chất khi nhập khẩu. Cần thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Xác định hóa chất nhập khẩu có cần phải khai báo không
– Đầu tiên, phải kiểm tra thành phần hóa chất xem gồm những chất gì.
– Tiếp theo tra mã CAS của thành phần đó, xem hóa chất đó có trong danh mục hóa chất cần khai báo không.
– Cuối cùng, nếu hóa chất đó không có trong danh sách thì nhập khẩu bình thường, nếu có trong danh mục hóa chất phải đăng ký thì phải tiến hành khai báo nhập khẩu hóa chất.
Bước 2: Thực hiện khai báo hóa chất khi nhập khẩu:
- Đăng nhập cổng thông tin Quốc gia ( tạo tài khoản nếu chưa có)
- Cập nhật các thông tin về doanh nghiệp, thông tin các hóa chất nhập khẩu, hóa đơn thương mại, hợp đồng cung cấp, phiếu xác nhận an toàn hóa chất Việt Nam
- Hoàn thành khai báo. Sau khi hoàn thành khai báo hồ sơ sẽ được cập nhật và chờ phản hồi.
3. Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử khai báo hóa chất
Căn cứ quy định tại Điều 27 Nghị định 113/2017/NĐ-CP:
- Tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo thông tin thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thông tin sẽ tự động chuyển đến hệ thống của Bộ Công Thương, khi đó hệ thống của Bộ Công Thương sẽ tự động phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan hải quan, thông tin phản hồi như một bằng chứng xác nhận hoàn thành khai báo hóa chất, làm cơ sở để tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan làm thủ tục thông quan;
- Thông tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này, có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan.
- Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống: Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống, tổ chức, cá nhân không thể thực hiện khai báo qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, trong thời gian chờ khắc phục sự cố, tổ chức, cá nhân có thể thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu qua hệ thống dự phòng do Cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo quy định.
Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khai báo theo biểu mẫu có sẵn trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và các văn bản, chứng từ, dữ liệu điện tử trong bộ hồ sơ khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp thông tin khai báo không chính xác, tổ chức, cá nhân liên quan sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm lưu trữ bộ hồ sơ khai báo hóa chất để xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu 5 năm.
Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng hệ thống quản lý tiếp nhận thông tin khai báo; chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan kiểm tra tổ chức, cá nhân hoạt động khai báo hóa chất.
Dữ liệu nhập khẩu hóa chất của tổ chức, cá nhân được Bộ Công Thương chia sẻ với các cơ quan quản lý ngành ở địa phương thông qua Cơ sở dữ liệu về hóa chất.
4. Thông tin bảo mật trong khai báo hóa chất
Điều 29 Nghị định 113/2017/NĐ-CP quy định:
Thông tin bảo mật của bên khai báo, đăng ký, báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật hóa chất bao gồm:
a) Tên và số lượng hóa chất được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh;
b) Thông tin có liên quan đến bí quyết công nghệ, bí mật thương mại.
Những thông tin quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường sẽ không được coi là các thông tin bảo mật, bao gồm:
a) Tên thương mại của hóa chất;
b) Tên của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất; tổ chức, cá nhân báo cáo hoạt động hóa chất theo Điều 43, Điều 52 của Luật hóa chất;
c) Thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất, trừ các thông tin bảo mật quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Các thông tin phục vụ phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất; ngăn chặn và hạn chế các ảnh hưởng xấu do độc tính của hóa chất; các thông tin cảnh báo khi sử dụng, tiếp xúc với hóa chất và cách xử lý sơ bộ trong trường hợp xảy ra sự cố;
đ) Phương pháp phân tích để xác định khả năng phơi nhiễm đối với con người và môi trường; tóm tắt kết quả thử nghiệm độc tính của hóa chất;
e) Độ tinh khiết của hỗn hợp chất và mức độ nguy hại của các phụ gia, tạp chất.
5. Những trường hợp được miễn khai báo hóa chất
Theo Điều 28 Nghị định 113/2017/NĐ-CP các trường hợp được miễn trừ khai báo là:
– Hóa chất được sản xuất,nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng pháo với thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp.
– Hóa chất là chất tiền ma túy, tiền thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp và hóa chất bảng đã được cấp phép sản xuất, nhập khẩu.
– Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, nguyên liệu sản xuất thuốc là dược chất để sản xuất theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.
– Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đã có giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.
– Hóa chất nhập khẩu dưới 10kg/ 1 lần nhập khẩu ( không áp dụng đối với các hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp).
6. Mẫu thông tin phản hồi sau khi hóa chất khai báo được thông quan
>>> Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư 32/2017/TT-BCT
| STT | Thông tin phản hồi |
| | Số tờ khai hải quan |
| | Thông tin tờ khai hải quan |
| | Mã loại hình |
| | Mã phân loại hàng hóa |
| | Mã phương thức vận chuyển |
| | Hải quan |
| | Năm đăng ký |
| | Ngày đăng ký |
| | Mã người ủy thác nhập khẩu (nếu có) |
| | Tên người ủy thác nhập khẩu (nếu có) |
| | Mã người xuất khẩu |
| | Nước xuất khẩu |
| | Số lượng |
| | Tổng trọng lượng |
| | Địa điểm lưu kho hàng |
| | Ngày hàng đến |
| | Tổng giá trị hóa đơn |
| | Mã số hàng hóa |
| | Mô tả hàng hóa |
| | Mã nước xuất xứ |
| | Mã biểu thuế nhập khẩu |
| | Số lượng |
| | Đơn giá hóa đơn |
| | Trị giá hóa đơn |
7. Bản khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
>>> Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP
Bản khai báo óa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
| 1. Tên tổ chức, cá nhân: | |||||||||||
| 2. Mã số doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh: | |||||||||||
| 3. Địa chỉ trụ sở chính: | |||||||||||
| 4. Điện thoại |
|
| Fax |
|
|
|
|
|
|
| |
| 5. Loại hình hoạt động: | Sản xuất □; |
| Kinh doanh □; | Sử dụng □; |
| ||||||
| 6. Địa chỉ hoạt động: | Sản xuất □; |
| Kinh doanh □; | Sử dụng □; |
| ||||||
| 7. Cửa khẩu nhập khẩu hóa chất: | |||||||||||
| 8. Thông tin hóa chất nhâp khẩu | |||||||||||
| STT | Tên thương mại | Trạng thái vật lý | Thông tin hóa chất/tên thành phần | Mã số HS | Khối lượng nhập khẩu (kg/tấn/lít) | Xếp loại nguy hiểm | Mục đích nhập khẩu | Xuất xứ | |||
| Tên Hóa chất | Mã số CAS | Công thức hóa học | Hàm lượng | ||||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| n |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9. Số hóa đơn (invoice): |
|
| Ngày ký hóa đơn: |
|
|
|
| ||||
| 10. Công ty xuất khẩu: |
|
| Quốc gia: |
|
|
|
|
| |||
| 11. Tệp invoice đính kèm: | |||||||||||
| 12. Tệp phiếu an toàn hóa chất đính kèm: | |||||||||||
| 13. Thông tin khác - Họ tên người đại diện |
|
| Chức vụ |
|
|
|
|
|
| ||
| - Họ tên người phụ trách khai báo | Số điện thoại liên hệ: |
|
|
|
| ||||||
8. Danh mục hóa chất phải khai báo
>>> Tại phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ đã liệt kê 1156 hóa chất thuộc danh mục phải khai báo.
DANH MỤC HÓA CHẤT PHẢI KHAI BÁO
| STT | Tên tiếng Việt | Tên tiếng Anh | Mã HS | Mã CAS | Công thức hóa học |
| 1. | Amon hydro diflorua | Ammonium hydrogen difluoride | 28261900 | 1341-49-7 | NH4HF2 |
| 2. | Axetaldehyt | Acetaldehyde | 29121200 | 75-07-0 | C2H4O |
| 3. | Axetonitril | Acetonitrile | 29269000 | 75-05-8 | C2H3N |
| 4. | Axetyl metyl cacbinol | Acethyl methyl carbinol | 29144000 | 513-86-0 | C4H8O2 |
| 5. | Axetylen | Acetylene | 29012910 | 74-86-2 | C2H2 |
| 6. | Acephat | Acephate | 29309090 | 30560-19-1 | C4H10NO3PS |
| 7. | Acetochlor | Acetochlor | 29242990 | 34256-82-1 | C14H20ClNO2 |
| 8. | Acrolein | Acrolein | 29121990 | 107-02-8 | C3H4O |
| 9. | Acrylamit | Acryl amide | 29241900 | 79-06-1 | C3H5NO |
| 10. | Acrylo nitril | Acrylo nitrile | 29261000 | 107-13-1 | C3H3N |
| 11. | Acryloyl clorit | Acryloyl chloride | 29161900 | 814-68-6 | C3H3ClO |
| 12. | Adiponitril | Adiponitrile | 29269000 | 111-69-3 | C6H8N2 |
| 13. | Alachlor | Alachlor | 29242990 | 15972-60-8 | C14H20ClNO2 |
| 14. | Aldicarb | Aldicarb | 29309090 | 116-06-3 | C7H14N2O2S |
| 15. | Aldrin | Aldrin | 29038200 | 309-00-2 | C12H8Cl6 |
| 16. | Ankan, C10-13, clo (Short Chain Chlorinated Paraffins) | Alkanes, C10-13, chloro (Short Chain Chlorinated Paraffins) | 382490 | 85535-84-8 | --- |
| 17. | Allyl axetat | Allyl acetate | 29153990 | 591-87-7 | C5H8O2 |
| 18. | Allyl bromua | Allyl bromide | 29033990 | 106-95-6 | C3H5Br |
| 19. | Allyl clo fomat | Allyl chloro formate | 29159090 | 2937-50-0 | C4H5O2Cl |
| 20. | Allyl etyl ete | Allyl ethyl ether | 29091900 | 557-31-3 | C5H10O |
| 21. | Allyl glycidyl ete | Allyl glycidyl ether | 29109000 | 106-92-3 | C6H10O2 |
| 22. | Allyl isothiocynat | Allyl isothiocyanate | 29309090 | 57-06-7 | C4H5NS |
| 23. | Allyl amin | Allyl amine | 29211900 | 107-11-9 | C3H7N |
| 24. | Allyl triclo silan | Allyl trichloro silane | 29319090 | 107-37-9 | C3H5Cl3Si |
| 25. | Alpha-hexaclo xyclohexan | Alpha-hexachloro cyclohexane | 29038100 | 319-84-6 | C6H6Cl6 |
| 26. | Alpha-metyl benzanol | Alpha-methyl benzyl alcohol | 29062900 | 13323-81-4 | C8H10O |
| 27. | Alpha-metyl valeraldehit | Alpha-methyl valeraldehyde | 29121990 | 123-15-9 | C6H12o |
| 28. | Alpha-naphthyl thiourea | Alpha-naphthyl thiourea | 29309090 | 86-88-4 | C11H10N2S |
| 29. | Alpha-phenyl acetoaceto nitril | 3-Oxo-2-phenyl butane nitrile | 29269000 | 4468-48-8 | C10H9ON |
| 30. | Alpha-Pinen | Alpha-pinene | 29021900 | 80-56-8 | C10H16 |
| 31. | Amiăng trắng | asbestos chysotile | 25249000 | 12001-29-5 | Mg3(Si2O5)(OH)4 |
| 32. | 2-Amino-4-clo phenol | 2-Amino-4- chlorophenol | 29222900 | 95-85-2 | C6H6ONCl |
| 33. | Aminocarb | Aminocarb | 29242990 | 2032-59-9 | C11H16O2N2 |
| 34. | Aminopyridin | 3 - Aminopyridine; 4 -Aminopyridine; 2-Aminopyridine | 29333990 | 462-08-8; | C5H6N2 |
| 35. | Amitraz | Amitraz | 29252900 | 33089-61-1 | C19H23N3 |
| 36. | Amoiac (anhydrous) | Ammonia (anhydrous) | 28141000 | 7664-41-7 | NH3 |
| 37. | Amon sunfua | Ammonium sulfide | 28309090 | 12135-76-1 | (NH4)2S |
| 38. | Amoni perclorat | Ammonium perchlorate | 28299090 | 7790-98-9 | NH4ClO4 |
| 39. | Amoni persunphat | Ammonium persulfate | 28334000 | 7727-54-0 | H8N2O8S2 |
| 40. | Amyl axetat | Amyl acetate | 29153990 | 628-63-7 | C7H14O2 |
| 41. | Amyl butyrat | Amyl butyrate | 29156000 | 106-27-4 | C9H18O2 |
| 42. | Amyl clo | n-Amyl chloride | 29031990 | 543-59-9 | C5H11Cl |
| 43. | Amyl format | Amyl formate | 29151300 | 638-49-3 | C7N5Cl3 |
| 44. | Amyl mercaptan | Amyl mercaptan | 29309090 | 110-66-7 | C5H12S |
| 45. | Amyl nitrat | 1-Pentyl nitrate | 29209090 | 1002-16-0 | C5H11O3N |
| 46. | Amyl nitrit | Amyl nitrite | 29209090 | 110-46-3 | C5H11O2N |
| 47. | Amyl triclo silan | Amyl trichloro silane | 29319090 | 107-72-2 | C5H11Cl3Si |
| 48. | Anabasine | Anabasine | 29399990 | 494-52-0 | C10H14N2 |
| 49. | Anilin hydroclorit | Aniline hydrocloride | 29214100 | 142-04-1 | C6H8NCl |
| 50. | Anisidin | Anisidin | 29222900 | 536-90-3 | C7H9ON |
| 51. | Anisol (metoxy benzen) | Anisole (methoxy benzene) | 29093000 | 100-66-3 | C7H8O |
| 52. | Anlyl clorua | Allyl chloride | 29032900 | 107-05-1 | C3H5Cl |
| 53. | Anthraquinon | Anthraquinone | 29146100 | 84-65-1 | C14H8O2 |
| 54. | Antimony clorua | Antimony trichloride | 28273990 | 10025-91-9 | SbCl3 |
| 55. | Antimony pentaclorua | Antimony pentachloride | 28273990 | 7647-18-9 | SbCl5 |
| 56. | Antimony pentaflorua | Antimony pentafluoride | 28261990 | 7783-70-2 | SbF5 |
| 57. | Antimony hydril | Antimony hydril | 28500000 | 7803-52-3 | H3Sb |
| 58. | Argon | Argon | 28042100 | 7440-37-1 | Ar |
| 59. | Asen và các hợp chất của asen | Arsenic and arsenic compounds | -- | --- | --- |
| 60. | Axetaldehit | Acetadehyde | 29121200 | 75-07-0 | C2H4O |
| 61. | Axetaldehit oxim | Acetaldehyde oxime | 29280090 | 107-29-9 | C2H5ON |
| 62. | Axit 2-axetyloxy benzoic | 2-Acetyloxy benzoic acid | 29182200 | 50-78-2 | C9H8O4 |
| 63. | Axit 2-clo propionic | 2-Chloropropionic acid | 29159070 | 598-78-7 | C3H5O2Cl |
| 64. | Axit acrylic | Acrylic acid | 29161100 | 79-10-7 | C3H4O2 |
| 65. | Axit bo triflo axetic | Boron trifluoride acetic acid | 29420000 | 7578-36-1 | C2H4O2F3B |
| 66. | Axit brom axetic | Bromoacetic acid | 29159090 | 79-08-3 | C2H3O2Br |
| 67. | Axit butyric | Butyric acid | 29156000 | 107-92-6 | C4H8O2 |
| 68. | Axit clo axetic | Chloro acetic acid | 29154000 | 79-11-8 | C2H3O2Cl |
| 69. | Axit clo sunfunic | Chloro sulfuric acid | 28062000 | 7790-94-5 | CIHSO3 |
| 70. | Axit cloric | Chloric acid | 28111990 | 7790-93-4 | HClO3 |
>>>> Xem đầy đủ danh sách hóa chất phải khai báo tại đây.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề khai báo hóa chất khi nhập khẩu, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Đội ngũ luật sư, chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm của Luật Minh Khuê luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc pháp lý của Quý khách hàng.