1. Quy định của pháp luật về trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy

Hiện nay, theo quy định tại Điều 5 Luật phòng cháy, chữa cháy 2001, sửa đổi, bổ sung 2013 về trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy cụ thể như sau:

+ Pháp luật có quy định, phòng cháy, chữa cháy là trách nhiệm của mỗi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Pháp luật cũng có quy định, công dân từ 18 tuổi trở lên, đủ sức khoẻ có trách nhiệm tham gia vào đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được lập ở nơi cư trú hoặc nơi làm việc khi có yêu cầu. 

+ Ngoài ra, pháp luật cũng có quy định người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động và thường xuyên kiểm tra phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi trách nhiệm của mình chủ hộ gia đình có trách nhiệm: Đôn đốc, nhắc nhở thành viên trong gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; Thường xuyên kiểm tra phát hiện và khắc phục kịp thời nguy cơ gây cháy, nổ; Phối hợp với cơ quan, tổ chức và hộ gia đình khác trong việc bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn chất dễ gây cháy, nổ.. Về phía cá nhân, pháp luật có quy định, cá nhân có trách nhiệm: Chấp hành quy định, nội quy, yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy của người hoặc cơ quan có thẩm quyền;  Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức cần thiết về phòng cháy và chữa cháy; biết sử dụng dụng cụ, phương tiện phòng cháy và chữa cháy thông dụng; Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt và trong bảo quản, sử dụng chất cháy;  Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy;  Thực hiện quy định khác có liên quan đến trách nhiệm cá nhân trong Luật phòng cháy, chữa cháy 2001 sửa chữa, bổ sung 2013.

2. Danh mục phương tiện phòng cháy chữa cháy trang bị cho 01 đội dân phòng

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 Thông tư Quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lương dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành có quy định danh mục, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng cụ thể:

+ Danh mục, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho 01 đội dân phòng được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 150/2020/TT-BCA

+ Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 150/2020/TT-BCA có quy định tùy theo tính chất, đặc điểm về địa lý, sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, yêu cầu của công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên từng địa bàn cấp xã thuộc phạm vi quản lý và khả năng bảo đảm ngân sách của địa phương, lực lượng dân phòng có thể được trang bị thêm các loại phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cần thiết khác quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 136/2020/NĐ-CP). 

+ Ngoài ra pháp luật cũng có quy định, căn cứ vào danh mục, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm trang bị cho lực lượng dân phòng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và yêu cầu thực tiễn công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên từng địa bàn cấp xã thuộc phạm vi quản lý, cơ quan Công an có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng bảo đảm theo quy định và xem xét, quyết định trang bị thêm các loại phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cần thiết khác.

- Dưới đây là bảng danh mục, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho 01 đội dân phòng: 

STT DANH MỤC SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ NIÊN HẠN SỬ DỤNG
1 Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 04 kg  05 Bình Theo quy định của nhà sản xuất
2 Bình khí chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 03 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 06 lít 05 Bình Theo quy định của nhà sản xuất
3  Đèn pin (độ sáng 200 lm, chịu nước IPX4) 02 Chiếc Hỏng thay thế
4 Rìa cứu nạn (trọng lượng 2kg, cán dài 90 cm, chất liệu thép cacbon cường độ cao) 01  Chiếc  Hỏng thay thế
5 Xà beng (một đầu nhọn, một đầu dẹt; dài 100 cm) 01 Chiếc  Hỏng thay thế
6 Búa tạ (thép cacbon cường độ cao, nặng 5 kg, cán dài 50 cm) 01  Chiếc Hỏng thay thế
7 Kìm cộng lực (dài 60 cm, tải cắt 60 kg) 01  Chiếc Hỏng thay thế
8 Túi sơ cứu loại A (Theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 01 Chiếc Hỏng thay thế
9 Cáng cứu thương (kích thước 186 cm x 51 cm x 17 cm; tải trọng 160 kg.  01 Chiếc Hỏng thay thế

3. Lực lượng dân phòng trong phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật hiện nay.

Hiện nay theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật phòng cháy, chữa cháy 2001, sửa đổi, bổ sung 2013 có quy định lực lượng phòng cháy và chữa cháy là lực lượng nòng cốt trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy của toàn dân bao gồm: Lực lượng dân phòng; Lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở;  Lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật; Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

Và theo tại Điều 45 Luật phòng cháy, chữa cháy 2001, sửa đổi, bổ sung 2013 cũng có quy định về nhiệm vụ của lực lượng dân phòng, theo đó: 

+ Lực lượng phòng cháy, chữa cháy có nhiệm vụ đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy. Như vậy, hiện nay, pháp luật có quy định một trong những nhiệm cụ của lực lượng dân phòng trong nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy đó là thực hiện việc đề xuất việc ban hành quy đinh, nội quy an toàn về phòng cháy, chữa cháy.

+ Pháp luật có quy định, lực lượng dân phòng có nhiệm vụ thực hiện việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy và chữa cháy.

+ Bên cạnh đó pháp luật cũng có quy định về việc kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

+ Ngoài ta, tại khoản 5 Điều 45 về nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, pháp luật có đặt  ra quy định về nhiệm vụ tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy. 5. Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu.

Trên đây là một số vấn đề về các nội dung có liên quan đến danh mục phương tiện, trang bị phòng cháy chữa cháy cho 01 đội dân phòng. Để có thể hiểu rõ hơn về các nội dung pháp lý có liên quan đến phương tiện, trang bị phòng cháy, chữa cháy hay các quy định về phòng cháy, chữa cháy hiện nay, có thể tham khảo bài viết: Danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy phải được kiểm tra.

Mọi vấn đề thắc mắc về các nội dung có liên quan đến danh mục phương tiện, trang bị phòng cháy chữa cháy cho 01 đội dân phòng có thể liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng!