1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật tố tụng, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình phê chuẩn.

- Ban hành nghị quyết hướng dẫn các Tòa án áp dụng thống nhất pháp luật, tạo ra sự nhất quán và đồng đều trong việc áp dụng pháp luật trên toàn hệ thống tư pháp.

- Lựa chọn quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, có tính chuẩn mực của các Tòa án, tổng kết phát triển thành án lệ và công bố án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong quá trình xét xử.

- Thảo luận, góp ý kiến đối với báo cáo của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về công tác của Tòa án nhân dân để trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, đảm bảo tính công khai và minh bạch trong hoạt động tư pháp.

- Tham gia ý kiến đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết để trình Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, đóng góp vào việc hoàn thiện và thẩm định các văn bản pháp luật.

- Thảo luận, cho ý kiến đối với dự thảo văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và dự thảo văn bản pháp luật giữa Tòa án nhân dân tối cao với cơ quan có liên quan theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, nhằm đảm bảo tính hợp pháp và công bằng của các quy định pháp luật.

2. Danh sách các thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao? 

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là một thành phần trong cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao.

Trong đó, số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không dưới mười ba người và không quá mười bảy người; gồm Chánh án, các Phó Chánh án Tòa nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Danh sách các thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hiện nay, gồm có:

- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao: Nguyễn Hòa Bình (1958)

Quê quán: Hành Đức, Nghĩa Hành, Quảng Ngãi

Trình độ chuyên môn: Giáo sư, Tiến sỹ Luật

- Các Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao:

+ Nguyễn Văn Du (1963)

Quê quán: Vệ An, Bắc Ninh

Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Luật

+ Nguyễn Trí Tuệ (1963)

Quê quán: Mão Điền, Thuận Thành, Bắc Ninh

Trình độ chuyên môn: Tiến sỹ Luật

+ Nguyễn Văn Tiến (1966)

Quê quán: Nhân Hòa, Mỹ Hào, Hưng Yên

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Luật

+ Dương Văn Thăng (1969)

Quê quán: Đỗ Động, Thanh Oai, Hà Nội

Trình độ chuyên môn: Tiến sỹ Luật

- Các thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

+ Phạm Quốc Hưng (1973)

Quê quán: Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Luật

+ Lương Ngọc Trâm (1966)

Quê quán: Hà Nội

Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Luật

+ Ngô Hồng Phúc (1965)

Quê quán: Đồng Tân, Ứng Hòa, Hà Nội

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Luật

+ Lê Văn Minh (1964)

Quê quán: Yên Thái, Yên Định, Thanh Hóa

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Luật

+ Ngô Tiến Hùng (1962)

Quê quán: xã Bình Nghĩa, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Luật, Cao cấp lý luận chính trị

+ Trần Hồng Hà (1966)

Quê quán: Tiên Lữ, Lập Thạch, Vĩnh Phúc

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Luật

+ Nguyễn Văn Dũng (1971)

Quê quán: xã Thái Đào, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Luật, Cao cấp lý luận chính trị

+ Đào Thị Minh Thủy (1970)

Quê quán: xã Cổ Am, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Luật, Cao cấp lý luận chính trị

+ Nguyễn Biên Thùy (1970)

Quê quán: xã Mỹ Thạch An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Luật, Cao cấp lý luận chính trị

+ Nguyễn Hồng Nam (1968)

Quê quán: xã Duyên Thái, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Luật, Cao cấp lý luận chính trị

3. Tòa án nhân dân tối cao giải đáp về nghiệp vụ xét xử án dân sự

Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC) đã nhận được các phản ánh từ các tòa án về những vấn đề phức tạp liên quan đến nghiệp vụ. Để đảm bảo việc áp dụng pháp luật một cách thống nhất, TANDTC đã phát hành văn bản giải đáp một số trường hợp như sau:

Trường hợp người để lại di sản thừa kế qua đời trước năm 1987, nhưng hiện nay mới có tòa án thụ lý và giải quyết tranh chấp, thì thời hiệu khởi kiện chia di sản bất động sản được xác định như thế nào?

- Kể từ ngày Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS) có hiệu lực, tòa án sẽ áp dụng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 688 của BLDS này. Từ ngày 01/01/2017, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế.

- Đối với trường hợp thừa kế mở trước ngày 10/9/1990, thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế là bất động sản được xác định theo quy định tại Điều 36 của Pháp lệnh Thừa kế năm 1990 và hướng dẫn tại Nghị quyết số 02/HĐTP ngày 19/10/1990 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC.

- Khi xác định thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế và thời điểm mở thừa kế trước ngày 01/7/1991, và di sản là nhà ở, thì có các quy định cụ thể như sau:

+ Thời gian từ ngày 01/7/1996 đến ngày 01/01/1999 không được tính vào thời hiệu khởi kiện đối với trường hợp thừa kế không có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia.

+ Thời gian từ ngày 01/7/1996 đến ngày 01/9/2006 không được tính vào thời hiệu khởi kiện đối với trường hợp thừa kế có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia.

Trong trường hợp vụ án tranh chấp về thừa kế tài sản, như nhà, đất, và các bên không thống nhất được giá trị của tài sản, và dù đã được tòa án giải thích, nhưng cả nguyên đơn và bị đơn đều khẳng định không muốn yêu cầu đo đạc, định giá tài sản, thì tòa án sẽ giải quyết như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 101 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khi thấy cần thiết, thẩm phán có thể tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ với sự hiện diện của đại diện từ ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an địa phương, và phải thông báo trước việc này để đương sự biết và có thể tham gia. Trong trường hợp này, nguyên đơn và bị đơn khi thực hiện thủ tục phúc thẩm phải đóng tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quy định tại khoản 2 Điều 156 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Theo điểm b khoản 3 Điều 104 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, trong trường hợp các đương sự không thống nhất được giá của tài sản, tòa án sẽ ra quyết định về việc định giá tài sản và thành lập hội đồng định giá. Trong trường hợp này, nguyên đơn và bị đơn phải đóng tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 164 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xem thêm: Hội đồng thẩm phán là gì? Nhiệm vụ quyền hạn của hội đồng thẩm phán

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Danh sách các thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!