1. Những bản án nào Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm?

Quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao được thể hiện chi tiết tại Điều 20 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014. Theo đó:

- Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất tại Việt Nam, đại diện cho quyền lực tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm giám đốc thẩm, tái thẩm lại các bản án, quyết định của các Tòa án khác đã có hiệu lực pháp luật và bị kháng nghị theo quy định của Luật tố tụng.

- Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền giám đốc việc xét xử tại các Tòa án khác, trừ trường hợp có quy định khác trong luật.

- Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, đảm bảo việc áp dụng pháp luật thống nhất trong quá trình xét xử.

- Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm đào tạo và bồi dưỡng Thẩm phán, Hội thẩm, cùng các chức danh khác của Tòa án nhân dân. Điều này nhằm đảm bảo chất lượng và năng lực chuyên môn của các cán bộ làm công tác xét xử.

- Tòa án nhân dân tối cao có quyền quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức, theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và các luật có liên quan. Mục tiêu của quản lý là đảm bảo sự độc lập giữa các Tòa án, đồng thời tuân thủ quy định pháp luật.

- Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm trình Quốc hội các dự án luật, dự thảo nghị quyết. Ngoài ra, Tòa án cũng trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội các dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết theo quy định của Luật.

Theo quy định được nêu trên, Tòa án nhân dân tối cao đóng vai trò là cơ quan xét xử cao nhất trong hệ thống tư pháp của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Với vị trí và vai trò quan trọng này, Tòa án nhân dân tối cao có nhiều nhiệm vụ và quyền hạn đáng kể.

Trước hết, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm giám đốc thẩm, tái thẩm lại các bản án của các Tòa án khác đã có hiệu lực pháp luật. Đây là một quyền hạn quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác và công bằng trong quá trình xét xử. Nếu các bản án này bị kháng nghị theo quy định của luật tố tụng, Tòa án nhân dân tối cao sẽ tiến hành giám đốc thẩm, tái thẩm để xem xét lại vụ án và đưa ra quyết định cuối cùng.

Bên cạnh đó, Tòa án nhân dân tối cao còn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khác nhằm đảm bảo công tác tư pháp được thực hiện một cách hiệu quả và đồng đều trên toàn quốc. Tòa án nhân dân tối cao phải tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, đảm bảo việc áp dụng pháp luật được thống nhất và đồng nhất trong quá trình xét xử. Đồng thời, Tòa án cũng có trách nhiệm đào tạo và bồi dưỡng Thẩm phán, Hội thẩm, cùng các chức danh khác của Tòa án nhân dân. Việc này nhằm đảm bảo đội ngũ cán bộ xét xử có trình độ chuyên môn cao và đáp ứng được yêu cầu công việc.

Ngoài ra, Tòa án nhân dân tối cao cũng có nhiệm vụ quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức, tuân thủ quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và các luật khác có liên quan. Việc quản lý này nhằm đảm bảo sự độc lập giữa các Tòa án và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động công tác xét xử. Tòa án nhân dân tối cao cũng có trách nhiệm trình Quốc hội các dự án luật, dự thảo nghị quyết, và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội các dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết theo quy định của luật.

Tóm lại, Tòa án nhân dân tối cao đóng vai trò quan trọng và có nhiều nhiệm vụ, quyền hạn quan trọng trong hệ thống tư pháp của Việt Nam. Qua việc giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án và thực hiện các nhiệm vụ khác, Tòa án nhân dân tối cao đảm bảo sự công bằng, chíTòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, như quy định trong Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014. Tòa án này có một số nhiệm vụ và quyền hạn quan trọng.

 

2. Phải có ít nhất bao nhiêu thành viên tham dự trong phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao?

Số lượng thành viên tối thiểu phải tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được quy định tại Điều 22 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 như sau:

- Theo quy định hiện hành, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao bao gồm một số thành viên không ít hơn 13 và không quá 17 người. Hội đồng này bao gồm Chánh án, các Phó Chánh án Tòa nhân dân tối cao (cụ thể là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) và các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

- Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

+ Giám đốc thẩm và tái thẩm các bản án và quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi chúng bị kháng nghị theo quy định của luật tố tụng.

+ Ban hành nghị quyết hướng dẫn các Tòa án áp dụng pháp luật một cách thống nhất.

+ Lựa chọn quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật, có tính chuẩn mực của các Tòa án, tổng kết phát triển thành án lệ và công bố án lệ để các Tòa án nghiên cứu và áp dụng trong quá trình xét xử.

+ Thảo luận và đưa ra ý kiến đối với báo cáo của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về công tác của Tòa án nhân dân để trình lên Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước.

+ Tham gia đưa ra ý kiến đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết để trình lên Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để trình lên Ủy ban thường vụ Quốc hội.

+ Thảo luận và đưa ra ý kiến đối với dự thảo văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và dự thảo văn bản pháp luật giữa Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan theo quy định của Luật ban hành văn bản pháp luật.

Theo quy định, phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia. Đồng thời, để đưa ra quyết định, ít nhất phải có sự đồng thuận của quá nửa tổng số thành viên. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm tham dự các phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khi diễn ra thảo luận và thông qua các nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

- Quyết định giám đốc thẩm và tái thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là quyết định cao nhất và không thể kháng nghị. Theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần đáp ứng một số tiêu chí và yêu cầu nhất định. Đầu tiên, để đảm bảo tính hợp lệ và hiệu quả của quyết định được đưa ra, phiên họp này phải có sự tham gia của ít nhất hai phần ba tổng số thành viên của Hội đồng Thẩm phán.

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan quan trọng nhất trong hệ thống tư pháp của đất nước. Nhiệm vụ của họ là giám đốc và tái thẩm các bản án và quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi chúng bị kháng nghị. Điều này đảm bảo sự công bằng và đáng tin cậy trong quá trình giải quyết tranh chấp và bảo đảm tuân thủ luật pháp của quốc gia.

Sự tham gia của đủ số thành viên trong phiên họp là rất quan trọng, vì những quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có tầm quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống tư pháp và quyền lợi của các bên liên quan. Trong quá trình thảo luận và đưa ra quyết định, sự tham gia đa dạng và đại diện cho các quan điểm và quyền lợi khác nhau là cần thiết để đảm bảo tính khách quan và chính xác của quyết định.

Điều này cũng đồng nghĩa với việc đảm bảo tính chủ quyền và độc lập của Tòa án nhân dân tối cao. Sự tham gia đa dạng của các thành viên trong phiên họp khẳng định vai trò quan trọng của Hội đồng Thẩm phán và tạo điều kiện để họ có thể thảo luận một cách tự do và đưa ra quyết định dựa trên sự hiểu biết và khả năng phân tích của mình. Việc đảm bảo sự tham gia của ít nhất hai phần ba tổng số thành viên cũng mang ý nghĩa của tính đại diện và sự trung thực trong quyết định. Điều này đảm bảo rằng quyết định cuối cùng được đưa ra dựa trên sự nhất quán và đồng thuận của đa số thành viên. Điều này giúp tránh tình trạng thiếu quorum hoặc sự thiếu rõ ràng về quyền lực trong quá trình ra quyết định.

 

3. Ai là Chủ tọa phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao?

Theo quy định tại Điều 27 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 về nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Trong đó tại khoản 2 Điều 27 của bộ luật này có đề cập đến một trong những nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tọa phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Theo quy định tại khoản 2 của Điều 27 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014, chủ tọa phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao chính là Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Vị trí này đóng một vai trò quan trọng và có trách nhiệm lớn trong hoạt động của Hội đồng Thẩm phán.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đảm nhận nhiều nhiệm vụ và quyền hạn trong vai trò chủ tọa phiên họp. Trước hết, ông hoặc bà là người chủ trì các phiên họp của Hội đồng Thẩm phán, đảm bảo quá trình diễn ra trật tự và hiệu quả. Chánh án phải có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực pháp luật và quy trình xử lý vụ án để đảm bảo sự công bằng và chính xác trong quá trình thẩm tra và giải quyết các vụ án.

Ngoài ra, Chánh án có quyền điều chỉnh quy trình xử lý vụ án tại phiên họp. Ông hoặc bà có thẩm quyền quyết định về thứ tự xét xử các vụ án, đảm bảo sự nhất quán và công bằng trong áp dụng quy tắc pháp luật và quy định về quy trình xử lý vụ án. Chánh án cũng có thể yêu cầu các bên liên quan cung cấp thông tin bổ sung, đặt câu hỏi và yêu cầu giải thích để đảm bảo sự minh bạch và công khai trong quá trình xét xử.

Hơn nữa, Chánh án có trách nhiệm giám sát và kiểm soát hoạt động của các thành viên trong Hội đồng Thẩm phán. Ông hoặc bà phải đảm bảo mỗi thành viên tham gia tích cực và đóng góp xây dựng trong quá trình thẩm tra và giải quyết vụ án. Nếu cần thiết, Chánh án có thể yêu cầu các thành viên giải thích hoặc bổ sung ý kiến của mình và đưa ra chỉ đạo cụ thể để đảm bảo quá trình xét xử diễn ra một cách suôn sẻ và chính xác.

Cuối cùng, Chánh án có trách nhiệm ký kết và ban hành các quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Ông hoặc bà chịu trách nhiệm về tính xác thực và hợp pháp của các quyết định được đưa ra. Điều này đòi hỏi Chánh án phải có hiểu biết sâu về các quy định pháp luật và tuân thủ các quy trình pháp lý trong quá trình ra quyết định.

Xem thêm >> Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị, đề nghị

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!