1. Hiểu thế nào là cảnh sát biển Việt Nam?
Cảnh sát biển Việt Nam ( tiếng anh làVietnam Coast Guard) là lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng chuyên trách của Nhà nước, làm nòng cốt thực thi pháp luật và bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển.
Cảnh sát biển Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý nhà nước của Chính phủ. Cảnh sát biển Việt Nam tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Cảnh sát biển Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Cảnh sát biển Việt Nam số 33/2018/QH14 ngày 19/11/2018.
Cảnh sát biển Việt Nam có chức năng tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất với Đảng, Nhà nước về chính sách, pháp luật bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển; bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trong vùng biển Việt Nam; quản lý về an ninh, trật tự, an toàn và bảo đảm việc chấp hành pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế theo thẩm quyền.
2. Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu Luật Cảnh sát biển Việt Nam
Nhằm tuyên truyền, phổ biến Luật Cảnh sát biển Việt Nam góp phần triển khai Luật Cảnh sát biển Việt Nam thống nhất, đồng bộ, sâu rộng, hiệu quả, làm chuyển biến, nâng cao nhận thức xã hội trong thực hiện Luật Cảnh sát biển Việt Nam và trong bối cảnh dịch Covid – 19 diễn biến phức tạp hiện nay. Ngày 31/8/2021, Ban tổ chức Cuộc thi Tìm hiểu Luật Cảnh sát biển Việt Nam (Bộ Quốc phòng) đã tổ chức Lễ phát động Cuộc thi trực tuyến toàn quốc “Tìm hiểu Luật Cảnh sát biển Việt Nam”.
Ban tuyên giáo Huyện ủy đã ban hành Công văn số 76-CV/BTG ngày 06/9/2021 của Ban tuyên giáo Huyện ủy về hưởng ứng Cuộc thi trực tuyến toàn quốc “ Tìm hiểu Luật cảnh sát biển Việt Nam”. Để tuyên truyền, phổ biến Luật cảnh sát biển Việt Nam được sâu rộng đến các cơ quan, tổ chức, cán bộ, đảng viên, Nhân dân và lực lượng vũ trang trong huyện góp phần chuyển biến, nâng cao nhận thức xã hội trong thực hiện Luật Cảnh sát biển Việt Nam. Thể lệ quy định rõ nội dung thi là các quy định của Luật Cảnh sát biển Việt Nam số 33/2018/QH14 ngày 19/11/2018 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. Hình thức thi trực tuyến tại địa chỉ: website https://thitimhieuluatcanhsatbienvietnam.vn.
Cuộc thi được tổ chức theo hình thức trực tuyến tại địa chỉ website https://thitimhieuluatcanhsatbienvietnam.vn, với thời gian trong 01 tháng bắt đầu từ 00 giờ ngày 06/9/2021 đến 23 giờ 59 phút ngày 01/10/2021. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi là thí sinh) tham gia dự thi theo các bước sau:
Bước 1: Sử dụng các thiết bị đa phương tiện (máy tính, điện thoại thông minh, máy tính bảng…) có kết nối Internet, truy cập website https://thitimhieuluatcanhsatbienvietnam.vn hoặc đường link website Cuộc thi đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Bộ Quốc phòng http://www.mod.gov.vn/wps/portall, Cổng thông tin điện tử Cảnh sát biển https://Canhsatbien.vn để tham dự Cuộc thi và làm theo hướng dẫn của Ban Tổ chức.
Bước 2: Sau khi truy cập website Cuộc thi, thí sinh lựa chọn tham gia thi Tuần hoặc thi Tháng thì bấm vào nút thi Tuần hoặc nút thi Tháng; màn hình sẽ hiển thị cửa sổ để đăng nhập Cuộc thi; thí sinh phải điền đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân vào các trường thông tin đã được mặc định, bao gồm:
- Họ và tên;
- Số CMND/CCCD/Hộ chiếu;
- Số điện thoại liên lạc;
- Địa chỉ thường trú/tạm trú;
- Đơn vị công tác. Sau khi điền đầy đủ các thông tin nêu trên, thí sinh nhập mã xác nhận bảo mật sinh ngẫu nhiên do máy chủ cung cấp và chọn nút “Vào thi” để bắt đầu trả lời các câu hỏi do Ban Tổ chức đưa ra.
Bước 3: Thí sinh lựa chọn 01 đáp án đúng/01 câu hỏi để trả lời; bấm nút “Tiếp tục” để trả lời hết 15 câu hỏi của Cuộc thi Tháng hoặc 10 câu hỏi của từng đợt thi Tuần. Trường hợp thí sinh chưa hài lòng về câu trả lời, thí sinh có thể bấm vào nút “quay lại” để thay đổi lựa chọn đáp án của mình.
Bước 4: Sau khi trả lời xong các câu hỏi, thí sinh vào nút “Tiếp tục” để trả lời câu hỏi dự đoán số người tham gia dự thi đối với Cuộc thi Tháng hoặc từng đợt thi Tuần tương ứng. Bấm vào nút “Xác nhận” để nộp bài dự thi. Thời gian làm bài thi Tháng là 20 phút; từng đợt thi Tuần là 15 phút. Thí sinh có thể bấm nút “Dự thi lần hai” hoặc “Dự thi lần ba” để tiếp tục dự thi (máy chủ sẽ tự động chấm điểm để tính kết quả bài dự thi có điểm số cao nhất của thí sinh).
3. Đáp án cuộc thi trực trực tuyến tìm hiểu Luật cảnh sát biển Việt Nam
Câu hỏi 1: Theo Luật Cảnh sát biển Việt Nam, ai là người có quyền quyết định sử dụng các biện pháp công tác Cảnh sát biển?
A. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam
B. Chỉ huy cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển Việt Nam.
C. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam.
Câu hỏi 2: Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định Cảnh sát biển Việt Nam có bao nhiêu chức năng?
A. 02 chức năng.
B. 03 chức năng.
C. 04 chức năng.
Câu hỏi 3: Luật Cảnh sát biển Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa mấy thông qua?
A. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII.
B. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV
C. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XV.
Câu hỏi 4: Theo quy định của Luật Cảnh sát biển Việt Nam, Cảnh sát biển Việt Nam không được ra lệnh dừng tàu, thuyền để kiểm tra, kiểm soát trong trường hợp nào dưới đây?
A. Trực tiếp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật.
B. Thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật.
C. Cả hai đáp án nêu trên đều sai.
Câu hỏi 5: Cảnh sát biển Việt Nam có quyền tuần tra, kiểm tra, kiểm soát để thực hiện những nhiệm vụ gì?
A. Bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển; bảo vệ tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên biển,
B. Đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn trên biển; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn và tham gia khắc phục sự cố môi trường biển.
C. Cả hai đáp án nêu trên đều đúng.
Câu hỏi 6: Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam có nghĩa vụ, trách nhiệm nào dưới đây?
A. Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước; nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.
B. Thường xuyên học tập nâng cao bản lĩnh chính trị, kiến thức pháp luật, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức tổ chức kỷ luật và rèn luyện thể lực.
C. Cả hai đáp án nêu trên đều đúng.
Câu hỏi 7: Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam có bao nhiêu nghĩa vụ, trách nhiệm phải tuân thủ?
A. 05 nghĩa vụ, trách nhiệm.
B. 06 nghĩa vụ, trách nhiệm.
C. 07 nghĩa vụ, trách nhiệm.
Câu hỏi 8: Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định Cảnh sát biển Việt Nam được sử dụng mấy biện pháp công tác Cảnh sát biển?
A. 06 biện pháp.
B. 07 biện pháp.
C. 08 biện pháp.
Câu hỏi 9: Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với Cảnh sát biển Việt Nam được Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định như thế nào?
A. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam.
B. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về tổ chức, quản lý, chỉ huy, điều hành hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam.
C. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước về tổ chức, quản lý, chỉ huy, điều hành hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam.
Câu hỏi 10: Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định cơ quan nào công bố, thông báo, thay đổi cấp độ an ninh hàng hải đối với tàu thuyền đang hoạt động trong vùng biển Việt Nam?
A. Bộ Quốc phòng.
B. Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam.
C. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam.
Câu hỏi 11: Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam có được sử dụng vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và được nổ súng quân dụng không?
A. Có.
B. Không.
Câu hỏi 12: Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định trách nhiệm quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam như thế nào?
A. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ; Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam.
B. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ; Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ Quốc phòng và các Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam.
C. Chủ tịch nước thống nhất quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam; Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội; Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm phối hợp thực hiện quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam.
Câu hỏi 13: Khi hoạt động ngoài vùng biển Việt Nam, Cảnh sát biển Việt Nam có phải tuân thủ các điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan tới chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam không?
A. Khi hoạt động ngoài vùng biển Việt Nam, Cảnh sát biển Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan tới chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam.Đáp án Cuộc thi
B. Khi hoạt động ngoài vùng biển Việt Nam, Cảnh sát biển Việt Nam phải tuân thủ chỉ thị, mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền.
C. Cả hai đáp án nêu trên đều đúng.
Câu hỏi 14: Cảnh sát biển Việt Nam có quyền gì đối với người, tàu thuyền và phương tiện, thiết bị kỹ thuật dân sự của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong trường hợp khẩn cấp?
A. Trong trường hợp khẩn cấp, Cảnh sát biển Việt Nam được quyền huy động người, tàu thuyền và phương tiện, thiết bị kỹ thuật dân sự của tổ chức, cá nhân nước ngoài đang hoạt động trong vùng biển Việt Nam.
B. Trong trường hợp khẩn cấp, để bắt giữ người, tàu thuyền và phương tiện vi phạm pháp luật; tìm kiếm cứu nạn; ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biển nghiêm trọng Cảnh sát biển Việt Nam được đề nghị tổ chức, cá nhân nước ngoài đang hoạt động trong vùng biển Việt Nam hỗ trợ, giúp đỡ.
C. Cả hai đáp án nêu trên đều đúng.
Câu hỏi 15: Tên giao dịch quốc tế của Cảnh sát biển Việt Nam được Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định như thế nào?
A. Vietnam Marine Police.
B. Vietnam Border Guard.
C. Vietnam Coast Guard.