1. Quy định về đất nông nghiệp trồng lúa, đất màu như thế nào?

Kính gửi: Văn phòng luật sư Minh Khuê, Tôi xin hỏi luật sư một số điều như sau: Hiện nay công trình đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình đang thi công tới địa phận xã Khánh Hoà chúng tôi.

Sau khi chính quyền địa phương tiến hành họp dân và thông báo giá cả đền bù cho những hộ có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trong đó, đất ruộng hai lúa được đền bù là 40.000/m2, đất màu là 41.000/m2. Tiền hỗ trợ tìm việc làm được tính gấp 2 lần tiền đất vậy thì mỗi sào bắc bộ chỉ được từ 40 đến 44.000.000/sào, sau khi chính quyền thông báo, nông dân chúng tôi thấy mức đền bù có sự chênh lệch cao với các địa phương gần đó đã được đền bù. Vậy tôi xin hỏi luật sư: Áp dụng luật đất đai của chính phủ được quy định ở địa phương tôi đang ở thì đất nông nghiệp hai lúa và đất màu được đền bù cụ thể là bao nhiêu những đối tượng nào được hỗ trợ ngành nghề sau khi không còn đất canh tác. Chúng tôi thành khẩn, xin ý kiến giải trình cụ thể của luật sư để những người nông dân như chúng tôi được hiểu biết thêm và được đảm bảo quyền lợi hợp pháp về điều luật của chính phủ ban hành. Mong sớm nhận được lời giải đáp của luật sư.

Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Liên

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Thứ nhất : về giá bồi thường đất khi bị nhà nước thu hồi

Điều 10 Luật Đất đai Số: 45/2013/QH13 quy định về phân loại đất thì đất mà bạn đề cập đến thuộc đất nông nghiệp.

Áp dụng quy định tại Điều 74 Luật đất đai 2013 về nguyên tắc bồi thường như sau :

"Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật."

Như vậy đối với trường hợp của bạn, giá bồi thường đất do ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định và áp dụng theo Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND về quy định giá đất như sau :

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐẤT

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 1

Vị trí 2

Đất trồng cây hàng năm

30.000

23.000

18.000

12.000

Đất trồng cây lâu năm

30.000

23.000

18.000

12.000

Đất nuôi trồng thủy sản

21.000

15.000

9.000

6.000

Đất rừng sản xuất

10.000

7.000

4.000

2.000

Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

8.000

6.000

3.000

1.200

Đất làm muối

20.000

15.000

- Vị trí 1: Áp dụng đối các thửa đất có khoảng cách tính từ tim đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, đường liên thôn không quá 200m. Trường hợp thửa đất chỉ có một phần đất nằm trong phạm vi 200m thì cả thửa đất đó được tính theo vị trí 1.

Ngoài ra vị trí 1 còn áp dụng cho các trường hợp đặc biệt sau:

+ Các thửa đất trồng cây hàng năm ngoài phạm vi 200m canh tác 2 vụ lúa/năm;

+ Các thửa đất làm muối cách tim đường nội đồng không quá 100m và đường nội đồng phải có chiều rộng từ 6m trở lên.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất còn lại.

Để xác định tổng giá bồi thường bạn lấy diện tích đất nhân với giá đến bù theo quy định như trên

Thứ hai : đối tượng được hỗ trợ ngành nghề sau khi không còn đất canh tác

Luật đất đai năm 2013 quy định:

"Điều 84. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất nông nghiệp để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm."

Trường hợp người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh.

>> Xem thêm:  Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất ? Hướng dẫn chính sách đền bù khi bị thu hồi đất đai ?

2. Đất nông nghiệp mua bán bằng giấy tờ viết tay có được đền bù không?

Xin chào luật sư! Xin luật sư tư vấn một trường hợp như sau: Có một mảnh đất tại hà nội, diện tích gần 3000m2, nguồn gốc là đất nông nghiệp đã có sổ đỏ đất nông nghiệp, gồm nhiều thửa khác nhau, do nhiều chủ khác nhau (12 chủ, 12 sổ đỏ).
Do đất nằm xen kẹp trong khu dân cư nên các chủ sử dụng chuyển quyền sử dụng đất trái phép, trước năm 2003, xây dựng nhà ở rồi bán lại cho các chủ sử dụng khác bằng giấy tờ viết tay, còn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp chủ cũ vẫn giữ. các hộ dân mới sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp từ năm 2003 đến nay. mảnh đất này nằm trong quy hoạch khu dân cư. Đến nay Quận có chủ trương thu hồi đất để bán đấu giá.
Xin luật sự tư vấn: nếu nhà nước đền bù thì đền bù cho chủ cũ (đứng tên sổ đỏ) hay đền bù cho chủ mới (không có sổ đỏ, mua bán bằng giấy viết tay)? Chủ sử dụng mới nếu muốn được đền bù phải làm thủ tục gì?
Xin chân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Luật dân sự số 91/2015/QH13 quy định về hình thức thủ tục thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất như sau:

"Điều 502. Hình thức, thủ tục thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất

1. Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan."

Theo đó, việc chuyển quyền sử dụng đất bằng hình thức viết tay phải có công chứng chứng thực theo quy định tại Điều 502 Bộ Luật dân sự 2015. Tuy nhiên, trường hợp này Nhà nước sẽ chỉ bồi thường cho ai là người đứng tên trên sổ đỏ, vì vậy có thể thỏa thuận với chủ cũ để được nhận khoản tiền đền bù của Nhà nước giao cho.

Căn cứ Điều 100, 101 Luật đất đai số 45/2013/QH13 quy định như sau:

"Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Như vậy, bạn cần có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 hoặc đất của bạn đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì thuộc đối tượng đền bù khi nhà nước thu hồi đất.

>> Xem thêm:  Thời hạn của loại đất quy định trong bảng giá đất ? Quy định về mua bán các loại đất

3. Tư vấn về việc đền bù đất nông nghiệp bị chuyển đổi mục đích sử dụng?

Kính gửi các luật sư công ty luật Minh Khuê :tôi có 9 sào ruộng đây là ruộng tư do ông, bà nội tôi để lại, có giấy trích lục do chế độ thực dân Pháp cấp. Đến năm 1967, giặc Mĩ đốt phá nhà cửa của tôi nên giấy tờ trích lục ruộng đất của tôi cũng bị cháy thất lạc từ đó.
Nhưng năm 1954, cha tôi đi tập kết, để lại những sào ruộng này cho tôi và mẹ tôi tăng gia sản xuất nông nghiệp vừa để sinh sống vừa để đóng thuế đảm phụ cho chính quyền cách mạng nuôi quân đánh giặc Pháp rồi đến giặc Mĩ cho đến năm 1975. Khi đất nước hòa bình thống nhất, gia đình tôi vẫn tiếp tục sản xuất nông nghiệp trên 9 sào ruộng này và đóng thuế cho Nhà Nước đầy đủ. Đến năm 1978, tôi đã hưởng ứng chính sách của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, đưa 9 sào ruộng của tôi vào HTX nông nghiệp với mục đích cho xã viên sản xuất lúa nước. Và từ đó đến nay, ruộng của tôi đã là của HTX . Nay, Nhà nước đổ đất trên ruộng của tôi để san lấp mặt bằng bán đất ở.
Vậy tôi có được đền bù gì hay không?
Tôi rất mong sự tư vấn của các luật sư . Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Về việc sở hữu ruộng đất:

Nếu trước đây (đời ông bà bạn) nhà nước thừa nhận chế độ tư hữu về đất đai thì kể từ năm 1980 với sự ra đời của hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1980 đã bác bỏ điều này và thực thi nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân và nhà nước làm đại diện chủ sở hữu .

Luật đất đai 2013 cũng khẳng định :

"Điều 4. Sở hữu đất đai

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này."

Vậy, việc bạn đã sáp nhập 9 sào ruộng vào tài sản chung của nhà nước là trách nhiệm và nghĩa vụ bạn phải thực hiện, ngược lại nhà nước lại thực hiện việc giao đất nông nghiệp dựa theo số nhân khẩu cho gia đình bạn canh tác. Vậy bạn không cò quyền sử dụng đất với 9 sào ruộng này nữa .

2. Về việc đền bù đất :

ĐIều kiện để được đền bù đất đai được quy định tại điều 77 Luật đất đai 2013 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của luật đất đai :

"Điều 77. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:

a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;

b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này".

Vậy gia đình bạn không được đền bù đất đai do bạn không được nhà nướ giao 9 sào đất nói trên để canh tác .

>> Xem thêm:  Đất ao liền kề với đất ở thì chủ sở hữu đất ở có được sử dụng không ?

4. Tư vấn về Luật đền bù đất làm thủy điện vừa và nhỏ?

Thưa luật sư, Cháu có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Xin các bác tư vấn giúp cháu về việc đền bù đất rừng khi làm công trình thủy điện vừa và nhỏ trên sông Mã. Cháu xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Cháu rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này?
Kính thư!
Người gửi: Tri Thuc Bui

Tư vấn thủ tục đền bù khi nhà nước thu hồi đất đai ?

Tư vấn thủ tục đền bù khi nhà nước thu hồi đất đai 1900.6162

Trả lời:

Do bạn không nói rõ là đất rừng của gia đình bạn thuộc loại đất rừng nào( rừng phòng hộ, rừng sản xuất...) nên chúng tôi sẽ không thể tư vấn cụ thể về mức đền bù chính xác được cho bạn. Nhưng bạn nên xem xét một số quy định sau đây về việc bồi thường khi thu hồi đất cũng như các điều kiện để được bồi thường khi thu hồi đất để có thể tự mình áp dụng vào trường hợp cụ thể của gia đình bạn. Cụ thể, căn cứ các quy định của Luật đất đai năm 2013 như sau:

"Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp."

"Điều 77. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:

a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;

b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này."

>> Xem thêm:  Nhà đất chưa có sổ đỏ thì khi thu hồ có được bồi thường không?

5. Tư vấn việc đền bù đất nông nghiệp để xây trường học?

Xin kính chào Công ty luật TNHH Minh Khuê. Tôi có một câu hỏi muốn nhờ công ty giúp đỡ. Nội dung câu hỏi như sau: Tôi có một mảnh đất nông nghiệp 300m2 vẫn đang canh tác bình thường và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên tôi. Trong thời gian gần đây xã có ra gặp gia đình tôi và nói đất nhà tôi thuộc vào dự án xây trường học nên phải đổi ruộng sang khu vực khác, cho một người khác.
Việc xây trường học lần này xã nói không có đền bù mà chỉ hỗ trợ chuyển đổi. Vậy xin được hỏi xã nói không đền bù và chỉ có chuyển đổi sang khu vực khác có đúng không. Gia đình tôi rất hoang mang vì không biết như thế nào mong quý công ty cho ý kiển trả lời. Mảnh đất nông nghiệp mà xã chỉ định chuẩn bị chuyển đổi sang cho gia đình tôi là của bí thư xã nên chúng tôi không hiểu vậy tại sao phải chuyển đổi như vậy. Nếu như muốn liên hệ chắc chắn thì gia đình tôi phải liên hệ cơ quan nào để chắc chắn?
Xin cảm ơn quý công ty đã đọc thư của tôi. Mong sớm nhận được câu trả lời của công ty.

>> Luật sư tư vấn luật đất đai qua điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật Đất đai 2013 quy định về các trường hợp Nhà nước thu hồi đất:

"Điều 16. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất

1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai."

Theo quy định của Luật Đất đai thì trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Thông báo thu hồi đất cũng được niêm yết tại trụ sở ủy ban nhân dân xã, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định thu hồi đất, Bạn có thể liên hệ với Ủy ban nhân dân xã, yêu cầu đưa ra những giấy tờ quy định về việc thu hồi đất.

"Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật."

Vậy, bạn được ủy ban nhân dân bồi thường bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi là đúng quy định pháp luật. Ngoài ra bạn còn được bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi (nếu có).

"Điều 90. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;

b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;

d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường;

b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đóng thuế sử dụng đất hàng năm như thế nào ?