1. Dắt thú cưng chạy theo xe máy có bị phạt ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Dắt thú cưng (chó cảnh) chạy theo xe có bị xử phạt vi phạm hành chính không? bị phạt bao nhiêu tiền? Trân trọng cám ơn.

Trả lời:

- Thú cưng, vật cưng là gì ?

Thú cưng hay thú kiểng, thú cảnh là những loài động vật được nuôi trong nhà để làm cảnh, ôm ấp, nâng niu chăm sóc của con người (chó, mèo...). Nuôi vật cưng là một cách để con người giải tỏa về cảm xúc, mang lại niềm vui. Do đó, con người thường muốn dắt thú cưng đi dạo để tạo ra sự thân thiết. Tuy nhiên việc dắt thú cưng chạy theo xe hay để thú cưng ngồi trên xe khi đang điều khiển xe rất dễ gây ra tai nạn khi tham gia giao thông, do thú cưng thường khá năng động và khó kiểm soát. Vì vậy, việc dắt thú cưng chạy theo xe sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

- Vậy dắt thú cưng chạy theo xe khi đi trên đường bị phạt bao nhiêu tiền?

Điểm b Khoản 2 Điều 10 nghị định 100/2019/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định như sau:

Điều 10. Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ....

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh, hưóng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

b) Dắt súc vật chạy theo khi đang điều khiển hoặc ngồi trên phương tiện giao thông đường bộ;

=> Như vậy, theo quy định trên thì hành vi dắt theo chó cưng khi đang điều khiển hoặc chạy xe máy có thể bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

2. Lắp thêm đèn cho xe bị phạt bao nhiêu tiền ?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi tôi lắp thêm đèn trợ sáng cho xe máy có vi phạm quy định của luật giao thông đường bộ không ? Cảm ơn!

Trả lời:

Thông thường nhà sản xuất xe đã tính đến tính năng, số lượng của từng loại đèn gắn trên xe, phù hợp với độ chiếu sáng khi đi đường. Việc gắn thêm đèn trợ sáng có thể khiến cho người đi đường đối diện bị lóa, mù tạm thời và dễ gây nguy hiểm khi tham gia giao thông đường bộ. Vì vậy, Luật giao thông đường bộ đã đưa hành vi này vào loại hành vi bị nghiêm cấm, thuộc trường hợp lắp đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?

Cụ thể, theo quy định tại Khoản 13 Điều 8 Luật giao thông đường bộ 23/2008/QH12:

Điều 8: Các hành vi bị nghiêm cấm

13. Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới; sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.

Đồng thời, căn cứ Theo quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy; đưa phương tiện đã bị cắt, hàn, đục lại số khung, số máy trái quy định tham gia giao thông;

b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;

c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe;

==> Như vậy, việc lắp thêm đèn trợ sáng vào xe máy là hành vi pháp luật cấm. Nếu bạn lắp thêm đèn trợ sáng vào xe máy thì việc đó được coi như tự ý thay đổi đặc tính của xe và sẽ bị phạt tiền từ từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

3. Quy định an toàn giao thông cho người đi bộ ?

Thưa luật sư, xin cho tôi hỏi người đi bộ phải đi như thế nào mới đúng quy định của Luật ? Trân trọng cám ơn.

Trả lời:

Người đi bộ cũng là một trong những đối tượng tham gia giao thông đường bộ. Do đó, người đi bộ cũng phải đi đúng theo quy định pháp luật.

Cụ thể, theo Điều 32 Luật giao thông đường bộ 2008, người đi bộ khi tham gia giao thông phải tuân thủ theo những quy tắc như sau:

+ Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.

+ Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.

+ Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.

>> Xem thêm:  Trường hợp nào cảnh sát giao thông sẽ tạm giữ xe người vi phạm giao thông ?

+ Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

+ Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường.

4. Khi nào phải gắn thiết bị giám sát hành trình ?

Chào luật sư, Tôi nghe nói bắt đầu từ năm 2018 thì đối với xe tải có trọng tải thiết kế dưới 3.5 tấn thì cũng bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình, điều đó có đúng không ạ?

Mong luật sư giải đáp giúp. Cám ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông miễn phí, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại điều 12 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về lộ trình lắp đặt thiết bị giám sát hành trình đối với xe ô tô thì tất cả xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải bắt buộc lắp thiết bị giám sát hành trình. Cụ thể:

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe trung chuyển phải lắp thiết bị giám sát hành trình.

2. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

3. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:

a) Lưu trữ và truyền dẫn các thông tin gồm: Hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục về hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam);

b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế.

4. Tổng cục Đường bộ Việt Nam lưu trữ dữ liệu vi phạm của các phương tiện trong thời gian 03 năm.

5. Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện duy trì hoạt động thiết bị giám sát hành trình để đảm bảo cung cấp được các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 3 của Điều này.

6. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe kinh doanh vận tải không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô. Trước khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, lái xe phải sử dụng thẻ nhận dạng lái xe của mình để đăng nhập thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe và đăng xuất khi kết thúc lái xe để làm cơ sở xác định thời gian lái xe liên tục và thời gian làm việc trong ngày.

Cũng theo quy định tại Nghị định 86/2014/NĐ-CP thì xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa được hiểu là việc sử dụng xe ô tô để vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp. Theo đó, khoản 2,3 Điều 3 Nghị định này quy định chi tiết về xe kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và không thu tiền trực tiếp như sau:

+ Kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải và thu cước phí vận tải trực tiếp từ khách hàng.

+ Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó.

>> Xem thêm:  Hỏi về quyền và nghĩa vụ của cảnh sát giao thông ? Trách nhiệm hình sự khi gây tai nạn giao thông

Theo những quy định trên thì tất cả các xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa có thu lợi nhuận ( thu tiền trực tiếp từ khách hàng hoặc thu cước phí thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ) đều phải lắp thiết bị giám sát hành trình.

5. Vượt trong điều kiện cấm vượt bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi ở Quảng Ninh thi thoảng về quê Thái Bình. Tôi lái xe hay qua Hải Phòng thì bị Công An Hải Phòng giữ lại và cho biết lỗi là: Vượt trong điều kiện cấm vượt, đoạn cua khuất tầm nhìn bị hạn chế (đây là Công An nói lỗi). Mà đoạn đó không có biển báo hiệu cấm vượt và đường cua khuất. Trong khi đó tôi vượt 1 cái xe taxi đỗ bên cạnh đường khi xe tôi đến sát đuôi xe thì xe đó di chuyển.

Vậy tôi hỏi lỗi này có bị phạt không mà mức phạt là bao nhiêu ?

Cảm ơn!

Trả lời:

Với những thông tin Quý khách cung cấp thì chúng tôi chưa thể khẳng định được hành vi vượt xe của quý khách có đúng quy định pháp luật hay không. Quý khách vui lòng tham khảo Điều 14 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 để chắc chắn trường hợp vượt xe của mình đã đáp ứng các điều kiện được phép và không nằm trong các trường hợp cấm theo khoản 5 Điều 14 thì hành vi vượt xe của quý khách là đúng pháp luật và sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính.

"Điều 14. Vượt xe

1. Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

2. Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

3. Khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

4. Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ các trường hợp sau đây thì được phép vượt bên phải:

a) Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;

b) Khi xe điện đang chạy giữa đường;

c) Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

5. Không được vượt xe khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trên cầu hẹp có một làn xe;

c) Đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế;

d) Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

đ) Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;

e) Xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ."

Nếu quý khách vượt trong điều kiện cấm vượt như đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế thì đó là vi phạm quy định an toàn giao thông và sẽ bị xử phạt theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP. Vì quý khách không cung cấp loại phương tiện của mình nên quý khách vui lòng tham khảo hai Điều khoản sau:

Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:...

d) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt (đối với loại phương tiện đang điều khiển); không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép, trừ trường hợp tại đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường mà xe chạy trên làn đường bên phải chạy nhanh hơn xe đang chạy trên làn đường bên trái;

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

b) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;

c) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với

loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 Điều này;

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cảnh sát cơ động có được dừng xe, kiểm tra giấy tờ người tham gia giao thông ?