1. Đất thừa kế có được cấp quyền sử dụng đất không ?

Chào luật sư! Tôi xin luật sư tư vấn giúp vấn đề như sau: Gia đình tôi có thửa đất do tổ tiên để lại. Đất không có tranh chấp,hiện nay gia đình tôi muốn làm thủ tục cấp quyền sử dụng đất và đã được chính quyền địa phương đo đạc,xác nhận là 670m2. Nhưng được biết trên bản đồ đất đai 299 không thể hiện thửa đất trên nên chính quyền địa phương buộc gia đình tôi mua thửa đất đó mới được cấp quyền sử dụng đất.
Vậy tôi muốn hỏi gia đình tôi có được cấp quyền sử dụng đất hay phải đóng tiền để mua đất ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Miếng đất cho ông bà tổ tiên bạn để lại và đã được sử dụng từ đó tới nay, bạn cần xác định rõ : miếng đất này đã được sử dụng ổn định lâu dài, không có tranh chấp từ đó tới nay và đóng tiền sử dụng đất.

Trường hợp 1 : Nếu ông bà hay gia đình bạn có giấy tờ gì liên quan tới quyền sử dụng đất trước đây, như giấy tờ về quyền sử dung, chuyển nhượng từ trước 15/10/1993 ,về thanh lí đất, giấy tờ về quyền thừa kế,...

Căn cứ theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội:

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

Bạn có thể tham khảo các giấy tờ có thể liên quan như sau :

- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

- Điều 15 Thông tư 02/2015 TT-BTNMT giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp

Như vậy, nếu có những giấy tờ này, thìnhà bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Theo điều 100.

Trường hợp 2 : Khi không có những giấy tờ này, nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 101 Luật Đất Đai 2013 .

Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 đã quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Căn cứ khoản 4 Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai:

"4. Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất."

Như vậy, mảnh đất gia đình bạn được thừa hưởng từ Tổ tiên nếu đã được gia đình bạn sử dụng ổn định lâu dài thông qua việc có xác nhận của UBND cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất và không vi phạm pháp luật về đất đai, được UBND Xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không bắt buộc phải có giấy tờ xác định.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi được thừa kế ?

Kính chào luật sư, luật sư xin cho tôi hỏi một vấn đề như sau: tôi có mua 02 phần đất có đặc điểm như sau: 1/ một phần đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có diện tích là: 250 m2 (trên phần đất này có cất 01 căn nhà - được cấp giấy sở hữu nhà diện tích sử dụng là: 225 m2), phần đất này do ông chồng đứng tên nhưng giấy sở hữu nhà thì do 02 vợ chồng cùng đứng tên.

2/ một phần đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có diện tích là: 150 m2 (trên phần đất này có cất 01 căn nhà - được cấp giấy sở hữu nhà diện tích sử dụng là: 100 m2). phần đất này do vợ đứng tên trong giấy chứng nhận QSDĐ. Giấy sở hữu nhà cũng do cả 02 vợ chồng cùng đứng tên. cuối năm 2014, ông chồng chết không để lại di chúc. đầu năm 2015 các đồng thừa kế của ông chồng ra công chứng làm thủ tục phân chia di sản thừa kế và thống nhất cho vợ đứng tên. sau đó, người vợ làm thủ tục chuyễn nhượng 02 căn nhà và 02 phần đất nói trên cho tôi (có qua thủ tục công chứng và tại địa chính xã). sau đó tôi mang hồ sơ này đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của huyện để làm thủ tục sang tên, thì Văn phòng ĐKQSDĐ huyện chỉ chấp nhận sang tên cho tôi đối với phần đất đứng tên vợ; còn đối với phần đất đứng tên chồng thì không cho. với lý do là: Phải sang tên từ người chồng qua tên vợ; rồi từ tên vợ mới sang tên qua cho tôi được (dù có từ thỏa phân chia di sản thừa kế của chồng).

Xin hỏi luật sư, Văn phòng ĐKQSDĐ huyện yêu cầu như vậy có đúng với quy định của pháp luật không? và tôi phải làm sao để được sang tên nhà và đất đó qua tên của tôi, vì hiện nay bà vợ cùng các con của bà đã đi khỏi địa phương không liên lạc được.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Người gửi: P.T

Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất với đất được thừa kế theo pháp luật ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Đối với mảnh đất thứ nhất, mảnh đất được đứng tên chồng nên có thể xác định mảnh đất là tài sản của chồng; mảnh đất thứ 2 đứng tên vợ nên thuộc quyền sở hữu của vợ, người vợ có quyền định đoạt mảnh đất đó. Vì khi người chồng chết không để lại di chúc nên tài sản của người chồng được chia theo pháp luật bao gồm mảnh đất ông chồng đứng tên và 1/2 của 2 ngôi nhà. Vợ và các đồng thừa kế hàng thứ nhất được hưởng phần di sản bằng nhau, tuy nhiên các đồng thừa kế đã thỏa thuận và thống nhất cho bà vợ đứng tên mảnh đất đó, Bộ luật dân sự năm 2005 có quy định về quyền từ chối nhận di sản này:

Điều 642. Từ chối nhận di sản

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.

3. Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế.

Theo đó, người vợ được thừa kế lại quyền sử dụng đất của chồng và có đủ giấy tờ tài liệu chứng minh quyền thừa kế đó ( đã ra cơ quan công chứng để công chứng phân chi di sản ) nên có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liện với đất theo quy định tại điều 168 Luật đất đai năm 2013:

Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy, việc văn phòng ĐKQSDĐ từ chối cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn là không đúng, bạn nên dẫn chiếu những điều luật trên đồng thời xuất trình giấy tờ chứng minh người vợ được nhận thừa kế quyền sử dụng đất để yêu cầu cơ văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp giấy CNQSDĐ cho bạn.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Tư vấn về quyền sở hữu đối với nhà ở được thừa kế từ trước ?

Thưa luật sư, Ba tôi mất, mẹ tôi tái giá thêm bước nữa vì không có nhà ở nên tôi cho mẹ về ở tạm tại căn nhà mà bà nội tôi để lại cho tôi (hiện tại tôi có các giấy tờ chứng minh). Sau đó không biết làm cách nào mà mẹ tôi làm được sổ hồng, trong khi tôi không hề hay biết.

Hiện tại mẹ tôi đã mất, mẹ có 2 người con trai ( với người chồng sau). Vậy xin cho tôi hỏi, như vậy tôi có quyền được thừa kế căn nhà hay không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Q.D

Theo như thông tin bạn cung cấp thì căn nhà mà mẹ bạn làm sổ hồng (giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở) là của bà nội bạn cho bạn ( bạn có giấy tờ chứng minh việc tặng cho đó của bà bạn cho bạn). Tuy nhiên, do bạn không nói rõ các giấy tờ chứng minh việc tặng cho đất nên chúng tôi không thể xác định được việc tặng cho đó có được pháp luật công nhận hay không vì theo quy định của pháp luật thì việc tặng cho sẽ phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì mới có giá trị pháp lý. Chính vì vậy, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn theo hai hướng sau đây:

-Thứ nhất: việc tặng cho nhà của bà bạn cho bạn đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Khi đó chủ sở hữu hợp pháp của căn nhà là bạn chính vì vậy mà việc mẹ bạn được cấp sổ hồng như vậy là không đúng pháp luật (ở đây là sổ hồng đã được cấp sai chủ sở hữu- đối tượng sử dụng nhà ở) như vậy theo điều 106 Luật đất đai 2013 thì mẹ bạn sẽ bị cơ quan có thẩm quyền cấp sổ hồng (sổ hồng được cấp cho nhà ở gắn liền với đất) cho mẹ bạn thu hồi giấy chứng nhận đã cấp do cấp sai đối tượng.

Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.

2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.

Còn về quyền thừa kế căn nhà trong trường hợp này do bạn là chủ sở hữu hợp pháp của căn nhà nên mẹ bạn sẽ không có quyền gì đối với căn nhà đó .Do vậy, di sản thừa kế của mẹ bạn sau khi mẹ bạn chết sẽ không bao gồm căn nhà này và khi đó bạn sẽ không có quyền thừa kế đối với căn nhà này mà quyền mà bạn có đối với căn nhà này là quyền sở hữu.
- Thứ hai: việc tặng cho nhà của bà bạn không đáp ứng các điều kiện về tặng cho theo quy định của pháp luật:
Trường hợp này, bạn sẽ không phải là chủ sở hữu hợp pháp của căn nhà đó nữa do việc tặng cho không phù hợp với quy định của pháp luật. Do vậy, mảnh đất này vẫn thuộc sở hữu của bà bạn nên việc mẹ bạn được cấp sổ hồng theo như phân tích ở trên là sai quy định của pháp luật và sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi sổ hồng đã cấp .
Khi bà bạn mất việc bạn được hưởng toàn bộ hay một phần căn nhà này sẽ phụ thuộc vào việc bà bạn có để lại di chúc hay không cũng như việc để lại di chúc của bà bạn có hợp pháp theo quy định của pháp luật không.
+ Nếu bà bạn để lại di chúc cho bạn toàn bộ căn nhà và di chúc này hợp pháp theo quy định của pháp luật thì bạn hoàn toàn có quyền thừa kế toàn bộ ngôi nhà này.
+ Nếu như bà bạn để lại di chúc nhưng di chúc không hợp pháp thì mảnh đất thuộc di sản của bà bạn sẽ được chia thừa kế theo pháp luật theo điều 676 bộ luật dân sự 2005 như sau:
Bạn sẽ có quyền được hưởng thừa kế một phần mảnh đất này nếu như những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bà nội bạn bao gồm : Chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết- bà bạn không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản vì bạn nằm trong hàng thừa kế thứ hai theo quy định tại điều 676 Bộ Luật dân sự 2005:
Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Sang tên nhà đất đối với di sản thừa kế như thế nào ?

Xin chào luật sư! Tôi có vấn đề thắc mắc rất mong nhận được sự giải đáp như sau: Bố tôi có đứng tên 1 mảnh đât nhưng ông đã mất được 3 năm.Giờ mẹ tôi muốn sang tên mảnh đất đó cho tôi. Nhưng khó khăn trong việc sang tên vì: Mảnh đất đó di chúc để lại không phải cho cho bố tôi mà cho bác trai tôi, bác ấy một người bị vấn đề tâm thần không thể đứng tên vì thế ông nội tôi di chúc rằng ai nuôi dưỡng bác tôi thì được phần đất đó.

Tuy nhiên, gia đình đã họp lại ( gồm bố tôi + bà nội tôi + 3 người bác gái) đồng ý cho bố tôi đứng tên mặc dù chưa phải nuôi dưỡng bác trai tôi. Và mảnh đất được mang tên bố tôi. Di chúc có nói rằng khi bác tôi còn sống thì bố tôi không được quyền bán, sang nhược tên. Tới bây giờ bà nội tôi và bố tôi đã mất. Mẹ tôi muốn chuyển quyền sở hữu mang tên tôi và các bác tôi cũng đồng ý cho tôi, nhưng khi mang giấy tờ ra địa chính thị trấn để làm thủ tục sau 2 tháng thì trả lại rằng không thể làm được vì do di chúc như vậy nên cần có sự thống nhất có chữ ký của các bác gái tôi thành biên bản rằng đồng ý cho tôi mang tên và người làm thủ tục địa chính đó phải làm chứng ký vào thì mới được tiếp tục chuyển đổi. Nhưng hiện nay có 1 bác tôi ở trong nam, tôi thì muốn chuyển tên cho tôi ngay vì có việc cần phải sử dụng tới mảnh đất đó.

Vậy cho tôi hỏi trong trường hợp của tôi có chuyển sang tên của tôi được ngay mà không cần văn bản đầy đủ chữ ký thống nhất của các bác gái không? Nếu bác tôi cứ ở trong Nam mà không ra thì tôi có thể sang tên được hay không?

Tôi xin cảm ơn !

Người gửi: T.W

Luật sư tư vấn cho thuê đất ? Điều kiện thực hiện chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp; góp vốn bằng quyền sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn Luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Bộ luật dân sự 2005:

"Ðiều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản"

Thông tin bạn cung cấp không nói rõ là bác bạn (người được ông bạn để lại di chúc) đã chết hay chưa nên nếu trong trường hợp người bác này đã mất rồi thì mảnh đất đó sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Theo quy định tại Điều 676 BLDS thì hàng thừa kế bao gồm:

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

"1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản"

Theo đó, trường hợp này các bác bạn sẽ là người được hưởng di sản thừa kế. Tuy nhiên, bạn có nói là các bác bạn đồng ý cho bạn mảnh đất đó sẽ cho bạn đứng tên. Vậy để được đứng tên trên phần đất đó bạn cần phải được sự đồng ý của tất cả các bác bạn, vì các bác bạn ai cũng có quyền thừa kế tài sản như nhau theo quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Điều kiện thực hiện chuyển nhượng, cho thuê với tài sản thừa kế ?

Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trong các trường hợp khác được quy định như thế nào? Việc thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện nào?

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trong các trường hợp khác được quy định như sau:

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 3 Điều 179 Luật đất đai năm 2013 như sau:

- Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ như đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế;

- Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ như đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn, không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Khoản 4 Điều 179 Luật đất đai năm 2013).

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thuộc trường hợp thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự (Khoản 5 Điều 179 Luật đất đai năm 2013).

4. Đối với hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 180 Luật đất đai năm 2013 bao gồm:

- Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất;

- Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ như đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế;

- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ như đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

Thứ hai, việc thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Điều 188 Luật đất đai năm 2013 quy định người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định:

(i) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

(ii) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được nhận tăng cho quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013 và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

(iii) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

Và trừ trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

- Ngoài các điều kiện quy định nêu trên, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật đất đai năm 2013.

Lưu ý:

1. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật Minh Khuê qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6162 .

2. Nội dung bài tư vấn pháp luật đất đai - xây dựng mà Công ty Luật TNHH Minh Khuê cung cấp, có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?