và nhận thu số tiền 5.000.000đ từ khách hàng để bỏ túi. Sau khi liên hệ với bạn C để làm giải quyết sự việc thì bạn ấy không trả lại số tiền trên. Cửa hàng em có rõ hóa đơn mua đơn mua rèm từ nhà cung cấp cũng như hóa đơn bán lẻ của khách hàng và camera theo dõi hành vi mang rèm ra ngoài của C vậy em có thể đưa đơn tố cáo C với hành vi ăn cắp hay không? Và nếu có thì thủ tục sẽ thế nào ạ? Hoặc có thể đưa lên trường đại học của C đang hóc để giải quyết sự việc trên hay không?

Em cảm ơn luật sư đã tư vấn ạ!

Trân trọng!

 

Trả lời:

Kính thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý xử lý hành vi trộm cắp tài sản 

Bộ luật dân sự năm 2015;

- Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2017;

- Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015;

 

2. Tội phạm là gì ? Cách phân loại tội phạm ?

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành bốn loại sau đây:

1. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

2. Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù;

3. Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15 năm tù;

4. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

 

3. Tội trộm cắp tài sản theo quy định của pháp luật hiện hành

 

3.1 Quy định pháp luật

Điều 173 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Đối với tội trộm cắp tài sản được hiểu là hành vi lén lút, bí mật dịch chuyển tài sản một cách trái pháp luật của người khác thành tài sản của mình. Như vậy dấu hiệu chính của tội trộm cắp tài sản là có hành vi lén lút, bí mật đối với chủ sở hữu tài sản.

Nếu như bạn C không còn làm việc tại cửa hàng, nhưng lại có hành vi lén lút, bí mật lấy rèm tại cửa hàng đi lắp đặt cho khách hàng và nhận thu số tiền 5.000.000đ từ khách hàng để bỏ túi, không trả cho cửa hàng. Hành vi này có dấu hiệu của tội trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

 

3.2 Cấu thành tội phạm của tội trộm cắp tài sản

(i) Chủ thể của tội trộm cắp tài sản

Cũng tương tự như đối với tội xâm phạm sở hữu khác, chủ thể của tội trộm cắp tái sản là chủ thể thường. Nghĩa là, bất kỳ người nào đủ tuổi và có năng lực trách nhiệm hình sự đều có thể trở thành chủ thể của tội trộm cắp tài sản.

(ii) Khách thể của tội trộm cắp tài sản

Tội trộm cắp tài sản chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu, mà không xâm phạm đến quan hệ về nhân thân. Đây là điểm khác với các tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, bởi trong cấu thành tội trộm cắp tài sản nhà làm luật không quy định thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ là tình tiết định khung hình phạt.

(iii) Mặt khách quan của tội trộm cắp tài sản

Hành vi khách quan: là hành vi "chiếm đoạt" tài sản, nhưng hành vi chiếm đoạt ở đây là chiếm đoạt bằng hình thức lén lút, với thủ đoạn lợi dụng sơ hở, mất cảnh giác của người quản lý tài sản, hoặc lợi dụng vào hoàn cảnh khách quan khác như: chen lấn, xô đẩy, nhằm tiếp cận tài sản để thực hiện hành vi chiếm đoạt mà người quản lý tài sản không biết.

Hậu quả pháp lý: hậu quả của tội trộm cắp tài sản là thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Tài sản là đối tượng của hành vi trộm cắp là: tiền các loại, hàng hoá và các giấy tờ có giá trị thanh toán như phiếu công trái, ngân phiếu….
(iv) Mặt chủ quan của tội trộm cắp tài sản

Tội trộm cắp tài sản cũng được thực hiện do cố ý, mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt được tài sản. Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội trộm cắp tài sản. Tuy nhiên, ngoài mục đích chiếm đoạt, người phạm tội còn có thể có những mục đích khác cùng với mục đích chiếm đoạt hoặc chấp nhận mục đích chiếm đoạt của người đồng phạm khác thì người phạm tội cũng chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản, nếu mục đich đó không cấu thành một tội phạm độc lập.

Trường hợp này, để có thể xác minh chính xác và làm rõ hành vi của C có dấu hiệu cấu thành tội phạm không qúy khách làm đơn tố cáo ra cơ quan công an nay xảy ra sự việc về hành vi của C

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản về kết quả tiếp nhận cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố biết.

Ngoài ra, Qúy khách có thể liên hệ đến trường Đại học bạn C đang theo học để trao đổi, thông báo với Nhà trường có phương án giáo dục phù hợp.

 

4. Mẫu đơn tố cáo hành vi trộm cắp tài sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

…….., ngày….tháng….năm ……

 

ĐƠN TỐ CÁO

(V/v tội trộm cắp tài sản)

Kính gửi: – Cơ quan cảnh sát điều tra công an quận/huyện …

– Viện kiểm sát nhân dân quận/huyện ……………… 

Tôi tên là: …… Sinh năm: …………………………… 

CMND/CCCD số: ……, Ngày cấp: ……, Nơi cấp: … 

Hộ khẩu thường trú: …………………………………… 

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của:

Họ và tên: ………………… Sinh năm: ……………… 

CMND/CCCD số: ……, Ngày cấp: …., Nơi cấp: …… 

Hộ khẩu thường trú: …………………………………… 

Vì đã có dấu hiệu của hành vi ……………  (lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản/ lừa đảo/ trộm cắp/ cố ý gây thương tích …). Nội dung vụ việc tôi xin trình bày như sau:

…………………………………………………………… 

………………………………………………… 

Hành vi trên của ……… đã thể hiện rõ các dấu hiệu của tội “……” được quy định tại Điều Bộ luật Hình sự

Bằng văn bản này, chúng tôi tố cáo những sai phạm của …….về hành vi “ …………………”. Kính đề nghị cơ quan công an xem xét, thụ lý giải quyết:

1/ Xác minh, làm rõ những sai phạm của ………………..

2/ Buộc anh trả lại …….. cho tôi/ Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với những người vi phạm.

Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

Kính mong Quý cơ quan xem xét và giải quyết, tôi xin chân thành cảm ơn!

 

Người tố cáo

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật Hình sự - Công ty Luật TNHH Minh Khuê