- 1. Khái niệm về đầu tư nước ngoài ròng
- 2. Công thức của đầu tư nước ngoài ròng (NFI)
- 3. Ảnh hưởng của đầu tư nước ngoài ròng đến nền kinh tế
- 3.1 Lợi ích mà đầu tư nước ngoài ròng mang lại cho nền kinh tế
- 3.2 Thách thức, khó khăn của đầu tư nước ngoài ròng đối với nền kinh tế
- 4. Thực trạng đầu tư nước ngoài ròng Việt Nam hiện nay
1. Khái niệm về đầu tư nước ngoài ròng
Đầu tư nước ngoài ròng (Net Foreign Investment - NFI) là khái niệm dùng để chỉ mức chênh lệch giữa đầu tư của cư dân trong nước ra nước ngoài (tổng giá trị tài sản nước ngoài mà họ nắm giữ) và đầu tư của cư dân nước ngoài vào nền kinh tế trong nước (bằng tổng giá trị tài sản bằng đồng tiền trong nước mà họ nắm giữ).
Đầu tư nước ngoài ròng cho thấy một quốc gia là một quốc gia cho vay hay vay nợ trên thế giới. Đầu tư nước ngoài ròng cũng có thể được hiểu là sự thay đổi tích lũy của cán cân thanh toán hiện hành của một quốc gia, bao gồm tổng số cán cân thương mại, thu nhập ròng và chuyển khoản ròng trong một khoảng thời gian. Để phân tích đầu tư nước ngoài ròng, ta cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu và cung cấp đầu tư nước ngoài của một quốc gia. Một số yếu tố có thể bao gồm:
- Tỷ giá hối đoái: Một đồng tiền yếu sẽ làm giảm giá trị của các tài sản trong nước đối với các nhà đầu tư nước ngoài, do đó khuyến khích họ mua vào và tăng cầu đầu tư nước ngoài. Ngược lại, một đồng tiền mạnh sẽ làm tăng giá trị của các tài sản trong nước, do đó khuyến khích các nhà đầu tư trong nước bán ra và tăng cung đầu tư nước ngoài.
- Lãi suất: Một lãi suất cao sẽ làm tăng lợi tức của các khoản đầu tư trong nước, do đó thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và tăng cầu đầu tư nước ngoài. Ngược lại, một lãi suất thấp sẽ làm giảm lợi tức của các khoản đầu tư trong nước, do đó khuyến khích các nhà đầu tư trong nước đi tìm các cơ hội ở bên ngoài và tăng cung đầu tư nước ngoài.
- Tình hình kinh tế và chính trị: Một kinh tế ổn định và phát triển sẽ làm tăng niềm tin của các nhà đầu tư vào triển vọng của các doanh nghiệp và ngành công nghiệp trong nước, do đó thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và tăng cầu đầu tư nước ngoài. Ngược lại, một kinh tế suy thoái hoặc bất ổn chính trị sẽ làm giảm niềm tin của các nhà đầu tư và gây ra rủi ro cao cho các khoản đầu tư trong nước, do đó khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài rút vốn và giảm cung và cầu đầu tư.
2. Công thức của đầu tư nước ngoài ròng (NFI)
Trong trạng thái cân bằng, đầu tư nước ngoài ròng (NFI) phải bằng với xuất khẩu ròng (NX) là giá trị xuất khẩu trừ đi giá trị nhập khẩu. Điều này phải đúng vì hai nước có thể giao dịch bằng một trong hai (A) tài sản hoặc (b) hàng hóa.
Ví dụ: giả sử rằng quốc gia A tặng sản phẩm trị giá 20 đô la cho quốc gia B. Loại tiền mà quốc gia B sử dụng để thanh toán cho quốc gia A được coi là tài sản, vì nó có thể được sử dụng để mua trái phiếu. Do đó, chúng ta có điều kiện:
NX = NFI
Bây giờ chúng ta có thể sử dụng điều này để phát triển mối quan hệ với Tiết kiệm (S), bằng cách nhớ lại rằng:
Y - T - C = Tiết kiệm khu vực tư nhân và
T - G = Tiết kiệm khu vực công
(Y - T - C) + (T - G) = Y - C - G = Tổng số tiền tiết kiệm
Để có hiểu rõ hơn, hãy xem lại Cách tính toán khoản tiết kiệm quốc gia. Bây giờ nếu chúng ta sắp xếp lại thu nhập quốc gia: Y = C + I + G + NX như sau: Y - C - G = I + NX và thay thế NX bằng NFI, chúng tôi nhận được: S = I + NFI (từ S = Y - C - G)
Một ví dụ khác cụ thể hơn như sau: Giả sử một quốc gia có giá trị xuất khẩu là 100 tỷ đồng, giá trị nhập khẩu là 80 tỷ đồng, giá trị tài sản nước ngoài mà các cư dân trong nước sở hữu là 200 tỷ đồng, và giá trị tài sản trong nước mà các cư dân nước ngoài sở hữu là 150 tỷ đồng. Hãy tính đầu tư nước ngoài ròng của quốc gia này.
Giải: Đầu tiên, ta cần tính xuất khẩu ròng của quốc gia này bằng cách trừ giá trị xuất khẩu cho giá trị nhập khẩu:
Xuất khẩu ròng = Xuất khẩu - Nhập khẩu
Xuất khẩu ròng = 100 - 80 = 20 tỷ đồng
Tiếp theo, ta cần tính đầu tư nước ngoài ròng của quốc gia này bằng cách trừ giá trị tài sản nước ngoài mà các cư dân trong nước sở hữu cho giá trị tài sản trong nước mà các cư dân nước ngoài sở hữu:
Đầu tư nước ngoài ròng = Tài sản nước ngoài - Tài sản trong nước
Đầu tư nước ngoài ròng = 200 - 150 = 50 tỷ đồng
Vậy, đầu tư nước ngoài ròng của quốc gia này là 50 tỷ đồng. Điều này có nghĩa là quốc gia này là một quốc gia cho vay trên thế giới, vì nó sở hữu nhiều tài sản nước ngoài hơn so với số lượng tài sản trong nước mà các quốc gia khác sở hữu.
3. Ảnh hưởng của đầu tư nước ngoài ròng đến nền kinh tế
3.1 Lợi ích mà đầu tư nước ngoài ròng mang lại cho nền kinh tế
Đầu tư nước ngoài ròng là sự chênh lệch giữa tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam và tổng vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài. Đầu tư nước ngoài ròng có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam theo nhiều cách, chẳng hạn như:
- Tăng cường quan hệ kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới, tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu và chuỗi giá trị khu vực. Đầu tư nước ngoài ròng giúp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu chất lượng cao, hợp tác kỹ thuật và chuyển giao công nghệ với các đối tác quốc tế. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, khuyến khích đổi mới sáng tạo và cải thiện vị thế cạnh tranh của Việt Nam trên bản đồ kinh tế thế giới.
- Bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế, đặc biệt là trong các lĩnh vực đòi hỏi công nghệ cao và vốn lớn. Đầu tư nước ngoài ròng mang lại nguồn vốn dài hạn, ổn định và có chi phí thấp cho Việt Nam. Điều này giúp Việt Nam đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng như hạ tầng, công nghiệp hỗ trợ, khoa học công nghệ, giáo dục và y tế. Điều này cũng giúp Việt Nam giảm áp lực về ngân sách nhà nước, cân bằng thanh toán quốc tế và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô.
- Tiếp thu công nghệ mới và bí quyết quản lý từ các nhà đầu tư nước ngoài, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước. Đầu tư nước ngoài ròng giúp Việt Nam tiếp cận các công nghệ tiên tiến, hiện đại và thân thiện với môi trường từ các nhà đầu tư hàng đầu thế giới. Điều này giúp Việt Nam cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tiết kiệm chi phí sản xuất và tiêu thụ, gia tăng giá trị gia tăng và thu nhập cho doanh nghiệp. Đồng thời, đầu tư nước ngoài ròng cũng mang lại cho Việt Nam những bí quyết quản lý hiệu quả, minh bạch và chuyên nghiệp từ các doanh nghiệp có uy tín trên thế giới. Điều này giúp Việt Nam xây dựng một môi trường kinh doanh thuận lợi, khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần giảm nghèo và cải thiện chất lượng cuộc sống.
- Đầu tư nước ngoài ròng giúp Việt Nam tạo ra hàng triệu việc làm mới cho người lao động trong các ngành công nghiệp chế biến chế tạo, dịch vụ và du lịch. Điều này giúp Việt Nam giảm tỷ lệ thất nghiệp, gia tăng thu nhập bình quân đầu người và cải thiện điều kiện sống của người dân. Đồng thời, đầu tư nước ngoài ròng cũng góp phần vào việc xây dựng các cơ sở hạ tầng xã hội như y tế, giáo dục, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Điều này giúp Việt Nam thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc.
3.2 Thách thức, khó khăn của đầu tư nước ngoài ròng đối với nền kinh tế
Tuy nhiên, đầu tư nước ngoài ròng cũng có thể gây ra một số thách thức và rủi ro cho nền kinh tế Việt Nam, chẳng hạn như:
- Gây ra nhập siêu thương mại khi nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ từ các nhà đầu tư nước ngoài vượt quá xuất khẩu. Đầu tư nước ngoài ròng có thể làm gia tăng khoản chi cho nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên liệu sản xuất, linh kiện phụ kiện và dịch vụ liên quan từ các nhà đầu tư hoặc các công ty liên kết của họ ở các quốc gia khác. Điều này có thể làm suy yếu cán cân thương mại của Việt Nam và ảnh hưởng đến thanh toán quốc tế. Gây ra sự phụ thuộc vào các nhà đầu tư nước ngoài và ảnh hưởng đến chủ quyền kinh tế của Việt Nam.
- Đầu tư nước ngoài ròng có thể làm cho Việt Nam bị ảnh hưởng bởi những biến động của kinh tế toàn cầu hoặc những quyết sách của các nhà đầu tư. Nếu các nhà đầu tư nước ngoài không tuân theo luật pháp, quy chuẩn hoặc cam kết của Việt Nam, hoặc có ý định rút vốn hoặc chuyển giao công nghệ sang các quốc gia khác, điều này có thể gây ra thiệt hại cho ngành công nghiệp, doanh nghiệp, lao động và môi trường của Việt Nam. Gây ra sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong nước. Đầu tư nước ngoài ròng có thể làm cho các doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn trong việc canh tranh với các doanh nghiệp có nguồn lực, kỹ thuật, quản lý, thương hiệu hoặc mạng lưới phân phối cao của các nhà đầu tư nước ngoài.
- Gây ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế không phù hợp với chiến lược phát triển của Việt Nam. Đầu tư nước ngoài ròng có thể làm cho Việt Nam bị lệch pha trong việc phát triển các ngành kinh tế. Một số ngành có thể bị quá khuyến khích hoặc quá phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài, trong khi một số ngành khác có thể bị bỏ quên hoặc thiếu vốn đầu tư. Điều này có thể làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn lực, gây ra sự mất cân bằng khu vực và lãng phí tiềm năng phát triển của Việt Nam.
- Gây ra sự gián đoạn chuỗi giá trị khi các nhà đầu tư nước ngoài gặp khó khăn hoặc rút vốn khỏi Việt Nam. Điều đó có thể dẫn tới Việt Nam bị ảnh hưởng bởi những biến động của thị trường quốc tế hoặc những rủi ro chính trị, kinh tế, xã hội của các quốc gia đầu tư. Nếu các nhà đầu tư nước ngoài gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động kinh doanh hoặc quyết định rút vốn khỏi Việt Nam có thể gây ra sự gián đoạn của chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu, ảnh hưởng đến sản xuất, xuất khẩu và thu nhập của Việt Nam.
Như vậy, có thể thấy rằng đầu tư nước ngoài ròng mang lại cả những lợi ích và thách thức cho nền kinh tế Việt Nam. Do đó, Việt Nam cần có những chính sách và biện pháp nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này, đồng thời phòng ngừa và giảm thiểu những rủi ro tiềm ẩn.
4. Thực trạng đầu tư nước ngoài ròng Việt Nam hiện nay
Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đầu tư nước ngoài ròng tại Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2023 đạt gần 5,45 tỷ USD, bằng 61,2% so với cùng kỳ năm 20221. Vốn thực hiện của dự án đầu tư nước ngoài ước đạt khoảng hơn 4,3 tỷ USD, giảm 2,2% so với cùng kỳ năm 20221. Có 65 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2023. Theo số liệu tháng 03/2023, 3 quốc gia và vùng lãnh thổ có vốn đầu tư cao nhất bao gồm: Singapore (gần 2,29 tỷ USD, chiếm 25,7% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam). Hàn Quốc (gần 1,61 tỷ USD, chiếm 18% tổng vốn đầu tư). Đan Mạch (gần 1,32 tỷ USD, chiếm 14,8% tổng vốn đầu tư). Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào 18 ngành trong tổng số 21 ngành kinh tế quốc dân. Theo số liệu tháng 03/2023, 2 lĩnh vực nhận được vốn đầu tư nhiều nhất bao gồm: Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (tổng vốn đầu tư đạt trên 5,3 tỷ USD, chiếm 59,5% tổng vốn đầu tư đăng ký). Ngành kinh doanh bất động sản (tổng vốn đầu tư gần 2,7 tỷ USD, chiếm 30,3% tổng vốn đầu tư đăng ký). Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã có mặt ở 44 tỉnh và thành phố trên cả nước trong 3 tháng đầu năm 2023. Số liệu tháng 03/2023 cho thấy 3 khu vực được đầu tư nhiều nhất là: Bình Dương (tổng vốn đầu tư đăng ký gần 2,32 tỷ USD, chiếm 26% tổng vốn đầu tư). Bắc Ninh (tổng vốn đầu tư gần 1,42 tỷ USD, chiếm 15,9% tổng vốn). Thái Nguyên (với 934 triệu USD, chiếm gần 10,5% tổng vốn đầu tư cả nước)
Nhận xét chung có thể thấy rằng: Đầu tư nước ngoài ròng vào Việt Nam trong quý I/2023 giảm so với cùng kỳ năm trước do sự bất lợi của dịch COVID-19 và sự gián đoạn của chuỗi cung cấp toàn cầu. Đầu tư nước ngoài ròng vào Việt Nam trong quý I/2023 chủ yếu tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến chế tạo và bất động sản, phản ánh xu hướng của các nhà đầu tư nước ngoài nhằm khai thác lợi thế của Việt Nam là một điểm sản xuất và xuất khẩu chi phí thấp. Đầu tư nước ngoài ròng vào Việt Nam trong quý I/2023 có sự phân bổ không cân bằng giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ và giữa các khu vực trong nước, phản ánh sự khác biệt trong mức độ hấp dẫn của các thị trường và các lĩnh vực kinh doanh.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm nội dung bài viết sau của Luật Minh Khuê để nắm được quy định pháp luật về vấn đề này: Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) là gì? Cách phân biệt đầu tư trực tiếp (FDI) và đầu tư gián tiếp?
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!