1. Đe dọa đòi quan hệ tình dục, hình phạt ra sao ?

Xin kính chào Luật sư! Tôi có một vấn đề thắc mắc rất mong nhận được tư vấn của Luật sư như sau: A 22 tuổi, M 21 tuổi 2 người yêu nhau được 2 năm. Trong thời gian yêu nhau, A và M nhiều lần có hành vi quan hệ tình dục, A cũng nhiều lần dùng điện thoại chụp ảnh, quay video làm kỉ niệm.

M biết nhưng không phản đối. khi chia tay nhau M yêu cầu xóa toàn bộ ảnh, phim và những gì liên quan đến kỉ niệm của 2 người. Khoảng 1 tháng sau... A hẹn gặp M để nói chuyện. Khi gặp M, A đòi M cho quan hệ tình dục, M không đồng ý liền bị A dọa đưa ảnh khỏa thân của M lên internet, M lo lắng và đành chấp nhận, sau đó A đe dọa, yêu cầu M phải gửi vào tài khoản hắn 40 triệu đồng "coi như mua đứt số phim, ảnh". M sợ hãi đành chấp nhận theo yêu cầu. Một lần A gặp M ở dọc đường yêu cầu M vào nhà nghỉ với hắn, M không đồng ý liền bị A đánh đập, giật điện thoại, túi xách của M rồi bỏ đi (tổng trị giá 7 triệu). M tố cáo hành vi của A trước công an và A bị bắt. Hỏi:

1. Xác định tội danh của A ?

2. Xác định khung hình phạt với những tội danh mà A đã phạm ?

3. Giả sử trong quá trình điều tra cơ quan điều tra phát hiện: sau khi chia tay M, A có quan hệ yêu đương với X 15 tuổi, có hành vi quan hệ tình dục nhiều lần. Tội danh của A có thay đổi không ? Vì sao ?

4. Giả sử trước khi A bị bắt do sợ M sẽ tố cáo hành vi phạm tội của A nên A đã gặp M và ép buộc M uống cốc nước có thuốc độc mà A pha sẵn nhưng M cảnh giác nên từ chối. Vụ việc bị phát hiện, hành vi của A bị coi là phạm tội gì ? Xác định tình tiết tăng nặng định khung hình phạt đối với hành vi phạm tội của A?

Mong luật sư giải thích rõ ý 3. Tôi chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1.1. Xác định tội danh của A

- Hành vi 1: "A đòi M cho quan hệ tình dục, M không đồng ý liền bị A dọa đưa ảnh khỏa thân của M lên internet, M lo lắng và đành chấp nhận" đã cấu thành tội phạm tội cưỡng dâm, quy định tại Khoản 1, Điều 143 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017:

"Điều 143. Tội cưỡng dâm

1. Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm."

Chủ thế của tội phạm là A, công dân nam 22 tuổi, có hành vi dùng thủ đoạn là đe dọa đưa ảnh khỏa thân của M lên Internet, trong tình trạng quẫn bách vì lo sợ những thông tư đời tư bị công bố, M đã miễn cưỡng giao cấu với A, dấu hiệu bắt buộc là hành vi giao cấu đã xảy ra, vì vậy đã cấu thành tội cưỡng dâm.

- Hành vi 2: "A đe dọa, yêu cầu M phải gửi vào tài khoản hắn 40 triệu đồng (coi như mua đứt số phim, ảnh)" đã cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản, quy định tại Khoản 1, Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017:

"Điều 170. Tội cưỡng đoạt tài sản

1. Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm."

- Hành vi 3: "A đánh đập, giật điện thoại, túi xách của M rồi bỏ đi (tổng trị giá 7 triệu)" đã cấu thành tội cướp tài sản, quy định tại Khoản 1, Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017:

"Điều 168. Tội cướp tài sản

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm."

1.2. Xác định khung hình phạt với những tội danh mà A đã phạm

- Hành vi 1: không có tình tiết tăng nặng nào với tội phạm này của A nên A sẽ phải chịu khung hình phạt tại Khoản 1 Điều 143 là phạt tù tù 6 tháng đến 5 năm.

- Hành vi 2: không có tình tiết tăng nặng nào với tội phạm này của A nên A sẽ phải chịu khung hình phạt tại Khoản 1 Điều 170 là phạt tù từ một năm đến năm năm.

- Hành vi 3: không có tình tiết tăng nặng nào với tội phạm này của A nên A sẽ phải chịu khung hình phạt tại Khoản 1 Điều 168 là phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

1.3. Giả sử trong quá trình điều tra cơ quan điều tra phát hiện: sau khi chia tay M, A có quan hệ yêu đương với X 15 tuổi, có hành vi quan hệ tình dục nhiều lần. Tội danh của A có thay đổi không? Vì sao?

Trong trường hợp này, những tội danh nêu trên của A không thay đổi, mà hành vi giao cấu với X 15 tuổi của A sẽ cấu thành tội danh mới là tội giao cấu với trẻ em, quy định tại Điều 145 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017:

"Điều 145. Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 144 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người tr lên;

c) Có tính chất loạn luân;

d) Làm nạn nhân có thai;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

e) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

Vì người bị hại trong trường hợp này là người khác, cấu thành tội phạm khác nhau, có thể gộp 2 vụ án này vào 1 nếu không ảnh hưởng đến quá trình giải quyết của vụ án trước đó, hành vi này có tình tiết tăng nặng là "phạm tội từ 02 lần trở lên", với hành vi này A phải chịu khung hình phạt là 3 năm đến mười năm.

1.4. Giả sử trước khi A bị bắt do sợ M sẽ tố cáo hành vi phạm tội của A nên A đã gặp M và ép buộc M uống cốc nước có thuốc độc mà A pha sẵn nhưng M cảnh giác nên từ chối. Vụ việc bị phát hiện, hành vi của A bị coi là phạm tội gì ? Xác định tình tiết tăng nặng định khung hình phạt đối với hành vi phạm tội của A?

"Điều 123. Tội giết người

1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Giết 02 người trở lên;

b) Giết người dưới 16 tuổi;

c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

g) Đthực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h) Đlấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i) Thực hiện tội phạm một cách man r;

k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

n) Có tính chất côn đồ;

o) Có tổ chức;

p) Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm."

A có mục đích giết M, mặc dù M cảnh giác nên tính mạng không bị xâm hại, nhưng hành vi này của A đã đủ các điều kiện cấu thành tội giết người không thành. Với tình tiết tăng nặng là: Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác, khung hình phạt A phải chịu là phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình.

>> Tham khảo nội dung liên quan: Tư vấn về hành vi vào nhà đe dọa tấn công người khác phạm tội gì ?

2. Lẻn vào phòng bạn gái cũ đe dọa để quan hệ có phạm tội hiếp dâm không ?

Thưa luật sư, Tôi hiếp dâm bạn gái trên 18 tuổi và tôi cũng đe dọa 1 chút nhưng không có bạo lực. Trước kia khi yêu nhau tôi và cô ây cũng có nhiều lần quan hệ cô ấy điều tình nguyện. Rồi sau đó tôi với cô ấy chia tay và tôi có lẻn vào phòng để quan hệ nhưng cô ấy không cho tôi cũng có dùng từ đe dọa. Vậy tôi có ở tù không?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Lẻn vào phòng bạn gái cũ đe dọa để quan hệ có phạm tội hiếp dâm không ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Mặc dù trước đó 2 bạn đã từng yêu nhau và có quan hệ là hoàn toàn tự nguyện. Nhưng hiện nay hai bạn đã chia tay và bạn đã lẻn vào phòng và có hành vi đe dọa để giao cấu trái với ý muốn của bạn gái thì trong trường hợp này bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hiếp dâm theo quy định tại Điều 141 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

"Điều 141. Tội hiếp dâm

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;

c) Nhiều người hiếp một người;

d) Phạm tội 02 lần tr lên;

đ) Đối với 02 người trở lên;

e) Có tính chất loạn luân;

g) Làm nạn nhân có thai;

h) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương thể từ 31% đến 60%;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61 % trở lên;

b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;

c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.

4. Phạm tội đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Sự giống nhau và khác nhau cơ bản giữa tội cưỡng dâm và tội hiếp dâm ?

3. Bị đe dọa khi yêu người đàn ông đã có vợ?

Xin chào văn phòng Luật sư! Tôi có việc muốn nhờ văn phòng Luật sư tư vấn. Tôi là một công chức nhà nước, trong khi làm việc giao tiếp tôi có quen một anh đã có gia đình vợ con. Tôi và anh có nói chuyện và qua lại một vài lần. Sau đó tôi đã phân tích và khuyên anh hãy rời xa tôi, nên hiện giờ tôi và anh ấy đã chấm dứt mọi mối quan hê.

Thời gian trôi đi tôi nhận được thông tin vợ anh ta biết chuyện và đã loan tin đến cơ quan tôi. Vợ anh có viết đơn và gửi ảnh tôi và anh ấy đến cơ quan, cơ quan đã gọi tôi nói chuyện nhưng không cho tôi xem ảnh và đơn (chỉ nói rằng có ảnh tế nhị). Nội dung đơn tôi nghe lại mà vợ anh viết là: anh ấy ép vợ chia tay để lấy tôi, tôi có nợ vật chất, có thai và đã phá. Sự thật tôi không nợ vật chất, tôi không có thai, phá thai bao giờ và cũng không bao giờ có ý định lấy anh nên tôi không nhân gì cả. Tôi và anh giờ không còn gì qua lại gì cả. Chị ấy dọa sẽ loan tin và mang hình ảnh, video của tôi cho mọi người cơ quan tôi biết. Tôi không biết phải làm sao nữa. Tôi vẫn im lặng và không có phản ứng gì. Hiện tại tôi sắp lấy chồng nên cô ấy cũng chủ ý muốn gây khó dễ cho tôi. Kính mong văn phòng Luật sư hãy tư vấn giúp tôi. Tôi phải làm gì bây giờ? Việc làm của chị này có trái pháp luật hay không? Tôi rất lo lắng và không biết phải làm gì nữa.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: T.K

Bị đe dọa khi yêu người đàn ông đã có vợ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo những thông tin bạn đưa ra thì vợ của người đàn ông trước đây bạn quen biết đã phạm 2 tội là tội làm nhục người khác và tội vu khống được quy định tại các điều 155 và 156 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017:

"Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy d, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%75.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% tr lên76;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

"Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền nhng điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy d, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử đphạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 31% đến 60%77;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên78;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

Như vậy, theo quy định trên thì vợ của người đàn ông mà bạn quen có thể phạm phải 2 tội trên căn cứ theo tình tiết thực tế của chị ta đã làm với bạn.

>> Tham khảo thông tin liên quan: Làm gì khi người yêu đe dọa, không cho chia tay ?

4. Xử phạt người chồng có hành vi đe dọa, bảo hành vợ và con cái ?

Cháu xin chào luật sư! Cháu muốn hỏi luật sư sự việc như sau ạ: Bố cháu là người độc đoán, gia trưởng, lúc nào cũng cho mình cái quyền đập phá đồ đạc trong nhà nếu như vợ và con làm sai việc gì dù là nhỏ nhất, không những thế bố cháu còn tự ý đi mượn tiền của mọi người xung quanh nhằm mục đích đánh bạc, số đề.

Sau đó về nhà bắt vợ đưa tiền để trả nợ, hoặc tự ý đi ứng tiền trước sau đó cấn nợ vào nông sản để trừ nợ, không những thế bố cháu còn tự ý lấy sổ đất của bác cháu (anh trai mẹ cháu) để cầm cố lấy tiền sử dụng cho mục đích cá nhân (về sổ đỏ cháu xin trình bày như sau: Gia đình cháu vào Bình Thuận làm ăn năm 2000, còn quê gốc thì ở Hưng Yên, cách đây mấy năm gần nhà cháu có bán 1 miếng đất thấy giá cũng rẻ nên bố mẹ cháu gọi cho bác cháu để mua đất bác cháu thì ở quê hưng yên, vì ở xa nên bác cháu đã nhờ bố cháu đứng tên trên giấy tờ để làm thủ tục mua bán, khi đó bố cháu thề sống thế chết sẽ không cướp đất của bác cháu, vì tin những lời nói của bố cháu nên bác cháu đã cho bố cháu đứng tên) khi mẹ cháu phát hiện ra thì mẫu thuẫn gia đình xảy ra, mẹ cháu là người đàn bà chịu thương chịu khó, nhịn nhục vì con vì cái nên 3 chị em cháu đều rất thương mẹ, khi thấy 3 chị em cháu đứng về phía mẹ cháu thì bố cháu quay ra mắng mỏ, từ con, còn cầm dao đòi giết chị em cháu, vì sợ ảnh hưởng đến tính mạng chị em cháu đã gọi công an nhờ họ can thiệp và khuyên giải bố cháu, lúc này có mặt chị gái ruột bố cháu, bác ấy chứng kiến từ đầu đến cuối, và nói bọn cháu gọi cho công an, khi công an tới bố cháu còn hung hăng gây sự với công an nên bị họ đưa về đồn, và mời mẹ con cháu lên đồn lấy lời khai, khi bị giải đến đồn công an bố cháu còn gọi điện về cho chị gái bố cháu rằng khi được thả sẽ giết 2 đứa con gái đầu tiên (gồm cháu và chị gái cháu) bố cháu còn đánh và lấy ghế phang công an nên bị mấy chú công an đánh lại, và mấy chú công an khuyên mẹ con cháu nên lánh đi một thời gian, trong lúc bố cháu bị tạm giữ lấy lời khai thì mẹ con cháu đã chuyển tạm đến nơi khác ở, vì do bị ức chế bao nhiêu năm nay, và do sợ bị bố cháu giết nên mẹ cháu phải nhập viện, bác sĩ nói mẹ cháu bị tâm thần giai đoạn đầu và phải điều trị viện 10 ngày thì bác sĩ cho mẹ cháu đơn thuốc về điều trị tại nhà.

Giờ mẹ cháu mong muốn được về ngôi nhà mẹ cháu ở bao nhiêu năm nay để điều trị và để sống nhưng bố cháu tuyên bố với hàng xóm và được mọi người nói lại rằng mẹ cháu muốn quay về nhà thì phải quỳ xuống xin lỗi, bò từ ngoài đường bò vào nhà và phải lạy sống bố cháu 3 cái thì bố cháu mới cho bước vào nhà nên 3 chị em cháu ngăn cản không cho mẹ cháu về nhà mà thuê nhà trọ mấy mẹ con ở, trong khi nhà đó là do công lao mẹ cháu làm nhiều hơn bố cháu hơn nữa mẹ cháu không có lỗi gì cả, luật sư cho cháu hỏi với hành vi bắt quỳ và bò như vậy có cấu thành tội gì không ạ?

Cháu cảm ơn luật sư nhiều ạ!

Xử phạt người chồng có hành vi đe dọa, bảo hành vợ và con cái ?

Luật sư tư vấn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

4.1. Hành vi bắt mẹ bạn quỳ và bò như vậy có cấu thành tội gì không

The quy định điều chỉnh của pháp luật hình sự thì đối với hành vi này chưa đủ cấu thành tội phạm, tuy nhiên tại Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình có quy định xử phạt đối với hành vi này, cụ thể:

"Điều 52. Hành vi cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cấm thành viên gia đình ra khỏi nhà, ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, bạn bè hoặc có các mối quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh nhằm mục đích cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý đối với thành viên đình."

Thực tế, sau khi bố bạn bị công an mời lên làm việc thì đã có hành vi bắt mẹ bạn quỳ và xin lỗi thì mới được vào nhà. Đây là một hành vi không thể chấp nhận được trong khi nhà cửa là của chung của tất cả các thành viên trong gia đình, thận chí mẹ bạn còn có công sức đóng góp nhiều hơn trong việc xây dựng nhà cửa, chăm sóc cả gia đình.

Bên cạnh đó, mặc dù bạn không nêu rõ bố bạn có hành vi đánh đập mẹ bạn hay không tuy nhiên đã dẫn ảnh hưởng sức khỏe và phải nhập viện mất 10 ngày và về điều trị tại gia. Đồng thời, hay lấy tài sản gia đình đi đánh bạc, đánh lô đề... Như vậy, nếu có căn cứ nêu dưới dây thì bố bạn có thể bị xử phạt thêm các hành vi như sau:

"Điều 49. Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình."

"Điều 56. Hành vi bạo lực về kinh tế

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không cho thành viên gia đình sử dụng tài sản chung vào mục đích chính đáng.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình"

4.2. Đối với hành vi bố mẹ gọi điện cho chị gái bố là sau khi về sẽ giết cả bạn và em


Trong trường hợp này, hành vi của bố bạn có thể được coi là tội đe dọa giết người nếu thỏa mãn các dấu hiệu cấu thành của tội phạm này theo quy định của Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017

"Điều 133. Tội đe dọa giết người

1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

d) Đối với người dưới 16 tuổi;

đ) Đche giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác."

Một số dấu hiệu của tội phạm:

- Người bị coi là phạm tội là người có hành vi thể hiện sẽ tước đoạt tính mạng người khác. Hành vi này có thể là thể hiện bằng hành động như: Cử chỉ, lời nói, cách nhìn hay lời đe dọa với những hình thức khác nhau (qua điện thoại, thư từ…).., nhưng không phải để thực hiện việc giết người mà chỉ nhằm làm cho người bị đe dọa tưởng thật như mình có thể bị giết.

- Hành vi đe dọa phải gây ra cho người bị đe dọa tâm lí lo sợ một cách có căn cứ là hành vi giết người sẽ xảy ra. Hành vi đe dọa giết người chỉ cấu thành tội phạm khi hành vi đó đã làm cho người bị đe dọa thực sự lo sợ một cách có căn cứ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện. Như vậy, trường hợp của bạn phải xem xét kỹ từ thái độ, lời nói, hành đông cụ thể của bố bạn với chi tiết là gọi điện cho chị gái (tức là bác gái bạn).

- Hành vi đe dọa giết người sẽ không cấu thành tội này khi hành vi đó cùng với những mục đích nhất định cấu thành tội khác. Ví dụ: Bố bạn đe dọa chỉ để bắt mẹ hoặc bạn cho tài sản để được sự dụng vì mục đích riêng...

Để đánh giá người bị đe dọa có phải ở trong tình trạng tâm lí như vậy hay không cần phải dựa vào những tình tiết sau: Nội dung và hình thức đe dọa; thời gian, địa điểm cũng như hoàn cảnh cụ thể khi hành vi đe dọa xảy ra; tương quan giữa bên đe dọa và bên bị đe dọa; thái độ và những xử sự cụ thể của người bị đe dọa sau khi bị đe dọa…

- Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức được hành vi của mình có thể gây ra sự lo sợ cho người khác, có thể dẫn đến hậu quả như lời đe dọa nhưng vẫn thực hiện hành vi đó.

- Hành vi của tội phạm này xâm phạm đến quyền được sống, quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng

Như vậy, đối với hành vi này nếu thỏa mãn bạn có thể tố cáo với cơ quan chức năng như: Công an, Viện kiểm sát, Tòa án nơi bạn cư trú để được hưỡng dẫn và xử ý kịp thời nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng và tinh thần tài sản của các thành viên trong gia đình.

5. Tư vấn về hành vi đe dọa tung ảnh ép quan hệ tình dục ?

Kính thưa luật sư. Cách đây hai tuần, bạn gái tôi có đi chơi với một nhóm bạn và xảy ra chuyện không may, mong được các luật sư tư vấn cách giải quyết. Nhóm bạn này gồm một người gái và hai người con trai, nhưng người con gái kia có hiềm khích với bạn gái tôi từ trước mà bạn gái tôi không biết. Sau một lúc đi chơi ở trung tâm thương mại thì những người đó rủ bạn gái tôi vào bar, bạn gái tôi đi theo thì người con gái kia nói là lên khách sạn của bạn trai lấy đồ, nói bạn gái tôi chờ phía dưới, sau đó lại gọi điện thoại cho bạn gái tôi cho số phòng nhờ lên phòng kéo dùm dây áo.

Bạn gái tôi tin người nên lên trên đó thì bị một thanh niên đi chung nhóm từ trước đó xuất hiện đẩy vào phòng giở trò đồi bại, có sàm sỡ và chụp ảnh lại, do hắn ta quá mạnh nên bạn gái tôi không chống cự được buộc phải thuận theo để cho hắn ta sàm sỡ vùng trên, khi hắn ung dung đi tắm vì nghĩ bạn gái tôi không dám bỏ trốn, khi đó ban gái tôi đã thủ sẵn móc khoá của hắn và khi hắn định giỏ trò thì bạn gái tôi đã dùng móc khoá đâm và chạy thoát. Nhưng hắn không dừng ở đó, mấy ngày nay liên tục nhắn tin và gọi điện đe dọa sẽ tung những tấm ảnh kia cho tôi và mọi người biết hòng ép bạn gái tôi quan hệ tình dục với hắn (hắn và những người đi chung gài bẫy bạn gái tôi), nay bạn gái tôi bị hoảng loạn, ảo giác và hoảng sợ. Vậy xin hỏi luật sư là những người đó có thể phạm tội gì, khung hinh phạt là như thế nào, có đủ yếu tố để khởi tố hình sự không, cần những bằng chứng gì. Kính mong luật sư giúp đỡ.

Xin chân thành cảm ơn.

Tư vấn về hành vi đe dọa tung ảnh ép quan hệ tình dục ?

Luật sư tư vấn luật hình sự online, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn trình bày, nếu như người này thực hiện hành vi sàm sỡ bạn gái bạn và đe dọa tung ảnh nóng lên mạng xã hội. Người đó có thể phải chịu trách nhiệm hình sự với hành vi làm nhục người khác.

Căn cứ Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017:

"Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy d, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%75.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% tr lên76;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

Ngoài ra Điều 17 quy định:

"Điều 17. Đồng phạm

1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.

Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.

Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.

Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành."

Người con gái kia và người thực hiện hành vi đồi bại được coi là những người đồng phạm. Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Toà án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó (Điều 53 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)

Căn cứ vào Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì bạn gái bạn có thể nộp đơn tố cáo hành vi tội phạm của người này tại các cơ quan sau: Cơ quan điều tra, Viện kiếm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức...

Do vậy, bạn gái bạn có thể đến cơ quan công an nơi người đó đang cư trú và làm việc để tố cáo về hành vi này.

>> Tham khảo ngay: Thuê xã hội đen đến đòi nợ, chửi bới, đe dọa thì xử lý thế nào?

6. Tư vấn về việc chồng đe dọa làm nhục vợ trên mạng xã hội khi chuẩn bị ly hôn ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em muốn hỏi là vợ chồng em đang chuẩn bị ly hôn. Chồng em có đe dọa là khi ly hôn xong sẽ đưa em lên mạng để em nhục với xã hội. Bây giờ em có cần trình bày với tòa án và công an không ? Em xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về việc chồng đe dọa làm nhục vợ trên mạng xã hội khi chuẩn bị ly hôn ?

Điều 20 Hiến pháp năm 2013 quy định:

"Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo vệ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức hay bất cứ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm".

Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015 cũng có quy định "Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ".

Do vậy, nếu người nào vi phạm về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm là vi phạm pháp luật, trước tiên sẽ bị xử lý phạt hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ - CP quy định xử phạt hành chính về an ninh xã hội như sau:

"Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

"1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;"

Bên cạnh đó, người có hành vi xúc phạm danh dự của người khác sẽ phải bồi thường cho người bị xúc phạm căn cứ vào Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015:

"Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này."

Hơn nữa, nếu hành vi của chồng bạn là sự xúc phạm một cách nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của bạn thì có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Do vậy để ngăn chặn việc chồng bạn sẽ có hành vi xúc phạm bạn, trong quá trình giải quyết xin ly hôn bạn có thể trình bày với tòa án có thể cho chồng bạn biết những quy định xử phạt cùng trách nhiệm pháp lý sẽ phải gánh chịu nếu có hành vi như vậy. Bên cạnh đó, khi chồng bạn thực hiện hành vi trên bạn có thể tố cáo tới cơ quan công an.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư/ chuyên viên tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để nhận được sự hỗ trợ, tư vấn từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê