1. Đe dọa giết người khác có phạm luật hình sự hay không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình em và hàng xóm có mâu thuẫn về việc nhà hàng xóm trồng cây lấn sang đất nhà em. Gia đình em đã nói bảo hàng xóm chặt đi nhưng họ không chịu chặt. Vì vậy mà bố em bực tức và có ý định sẽ đe dọa giết nhà hàng xóm cho họ sợ mà chặt cây đi. Cho em hỏi là việc làm của bố em có bị coi là vi phạm pháp luật không ạ? Cảm ơn!

Đe dọa giết người khác có phạm luật hình sự hay không ?

Luật sư tư vấn quy định pháp luật về hành vi đe dọa giết người, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 133 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) có quy định về tội đe doạ giết người như sau:

Điều 133. Tội đe dọa giết người

1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

d) Đối với người dưới 16 tuổi;

đ) Đche giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.

Theo quy định trên, nếu bố bạn có hành vi đe dọa giết người và có căn cứ làm cho người bị đe doạ lo sợ rằng việc đe doạ này sẽ được thực hiện, thì bố bạn có thể sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự với mức phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Cho vay nặng lãi thì xử lý thế nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình em có vay tiền của một người vơi số tiền vay gốc là 30.000.000 đồng với lãi suất là 1.500.000 đồng/ tháng. Thời hạn vay là 5 tháng. Gia đình em được biết người này là xã hội đen và những người vay tiền trước sẽ đóng hoài tiền lãi cho đến khi hoàn trả được vốn, nếu không có tiền đóng lãi thì tiền lãi nợ sẽ bị cộng vào vốn và lãi sẽ tăng lên theo tiền vốn, nếu ai không trả sẽ bị hăm doạ chém giết. Vậy luật sư cho em hỏi, hành vi cho vay đó có vi phạm pháp luật không? Nếu có em phải làm cách nào để giải quyết ạ ?
Em rất mong luật sư sẽ tư vấn giùm em E xin cám ơn rất nhiều
Trả lời:
Điều 201 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định về tội cho vay lãi nặng như sau:

Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên155, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định về Lãi suất như sau:

Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Theo quy định của điều luật trên, việc cho vay nặng lãi sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi thỏa mãn hai dấu hiệu sau đây:

Thứ nhất: Lãi suất cho vay cao hơn mức lãi suất cao nhất mà pháp luật quy định (trên 100%/năm của khoản tiền vay)

Thứ hai: Thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm,

Trong trường hợp của bạn, mức lãi suất là 60%/năm, mức lãi suất này chưa vượt quá 5 lần mức lãi suất được quy định tại Bộ luật dân sự, bởi vậy hành vi cho vay trong trường hợp trên chưa đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tuy nhiên, hành vi này có thể bị xử lý hành chính theo quy định tại Điểm d Khoản 3, Điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

Điều 11. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

d) Cho vay tiền có cầm cố tài sản, nhưng lãi suất cho vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay.

3. Không cứu giúp người khác thì phạm tội gì

Luật sư giải đáp giúp tôi vấn đề sau ạ: Chị A được bác sĩ B đỡ đẻ, ca đẻ là ca đẻ ngược, cháu bé chào đời và bị gãy tay, không khóc được, chỉ thở thoi thóp. Bác sĩ B kết luận cháu bé đã chết và không cho người nhà vào nhìn mặt cháu lần cuối. Bà N là mẹ chị A đã xông vào và thấy cháu bé vẫn còn thở thoi thóp, thấy vậy đã chuyển cháu bé lên bệnh viện tuyến trên. Sau 5 này chăm sóc tận tình của các bác sĩ ở đây cháu bé đã không qua khỏi và chết. Liệu trong trường hợp này bác sĩ B có phạm tội giết người không? Hay phạm một tội khác?

Trả lời:

Theo như bạn trình bày thì người bác sĩ này biết rõ là em bé khi sinh ra vẫn còn sống nhưng cố tình không cứu giúp mà lại đi thông báo với gia đình là cháu đã mất. Đối với hành vi này, người bác sĩ có thể sẽ truy cứu về tội không cứu giúp người đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng theo quy định tại Điều 132 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) như sau:

Điều 132. Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng

1. Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Người không cứu giúp là người đã vô ý gây ra tình trạng nguy hiểm;

b) Người không cứu giúp là người mà theo pháp luật hay nghề nghiệp có nghĩa vụ phải cứu giúp.

3. Phạm tội dẫn đến hậu quả 02 người trở lên chết, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

4. Hành hung người khác thì bị xử lý như thế nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi muốn hỏi vấn đề sau: Mẹ tôi đang đi từ nhà mình vào nhà anh họ tôi (nhà mẹ tôi cách nhà anh họ tôi một con hẻm), đang trên đường đi thì bị anh A chặn đường hành hung mẹ tôi buộc mẹ tôi phải gọi anh họ tôi ra (anh A có ý định muốn tìm anh họ tôi để giết trong khi anh họ tôi chẳng đụng chạm gì đến anh A), mẹ tôi không gọi thì anh A có ý định đâm mẹ tôi. Mẹ tôi giựt dao lại thì bị tét nhẹ ở tay và bị anh A đập đầu vào tường rất nhiều lần. Anh A hành hung mẹ tôi khi trong người sử dụng ma tuý. Sau đó, anh A bị công an phường lấy lời khai và được người thân bảo lãnh về. Đứng trước cổng công an phường anh còn nói vói những anh công an trực ca đó là sẽ còn tái hiện lần nữa.Tôi muốn hỏi với hành vi như vậy anh bị xử phạt như thế nào ?

Trả lời:

Như bạn trình bày thì hành vi của anh A có thể bị truy cứu về một trong số các tội sau:

Điều 133. Tội đe dọa giết người

1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

d) Đối với người dưới 16 tuổi;

đ) Đche giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy him hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy him hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

i) Có tính chất côn đồ;

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60%;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trlên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;

c) Phạm tội 02 lần tr lên;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 31 % đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tn thương cơ thể 61 % trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm chết 02 người tr lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Như vậy, để bảo vệ gia đình bạn có thể trình báo ra cơ quan công an quận, huyện để cơ quan chức năng tiến hành điều tra và xử lý.

5.Tư vấn hình phạt đối với hành vi đe dọa dùng bùa ngải giết người ?

Kính chào luật sư! Tôi bị một người trên facebook nhắn tin đe dọa sẽ dùng bùa ngải hại tôi ! Vậy kẻ đó có bị khép vào tội danh nào không?

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Người gửi: P.T.H

Tư vấn hình phạt đối với hành vi đe dọa dùng bùa ngảu giết người ?

Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Đối với hành vi nhắn tin đe dọa nhưng không dọa giết người, khiến người nhận được tin nhắn sợ hãi, bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm, hành vi được điều chỉnh bởi Điều 66 Nghị định số 174/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện, cụ thể là tại Điểm g Khoản 3. Theo đó, Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người có hành vi "Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác."

Trong trường hợp này, người có thẩm quyền xử phạt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Trưởng phòng công an cấp huyện (Điều 96, 97 Nghị định số 174/2013/NĐ-CP).

Nếu trong nội dung tin nhắn có nội dung xâm hại đến tính mạng của bạn thì còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 133 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) như sau:

Điều 133. Tội đe dọa giết người

1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

d) Đối với người dưới 16 tuổi;

đ) Đche giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.

Theo quy định này, người phạm tội đe dọa giết người là người có hành vi đe dọa người khác dưới bất kỳ hình thức nào, trong đó bao gồm cả hình thức nhắn tin qua điện thoại, mạng xã hội. Tuy nhiên, trong lời đe dọa phải chứa đựng lời dọa giết người. Do vậy, nếu người có hành vi đe dọa nhưng không dọa giết người thì sẽ không phạm vào tội này.

Như vậy, nếu bạn bị người khác nhắn tin đe dọa, bạn có thể báo ngay với Cơ quan công an cấp huyện hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để tiến hành giải quyết.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến: 1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đe dọa tung ảnh nóng lên mạng xã hội theo pháp luật thì bị xử lý như thế nào ?