1. Đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 6 - Đề số 1
1.1. Đề thi
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề khảo sát chất lượng Giữa Học kì 2
Năm học 2022 - 2023
Môn: Toán 6
Thời gian làm bài: ……
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Cách viết nào sau đây cho ta phân số:
Câu 2: Cho biểu đồ tranh
Số học sinh khối lớp 6 được điểm 10 môn Toán trong tuần
Ngày Số học sinh được điểm 10 môn Toán Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ 6 (
= 1 học sinh)
Trong các khẳng định sau đây khẳng định nào sai:
A) Ngày thứ năm trong tuần số học sinh được nhiều điểm mười nhất.
B) Ngày thứ tư trong tuần số học sinh được điểm mười ít nhất.
C) Ngày thứ hai và ngày thứ sáu trong tuần số học sinh được điểm mười bằng nhau.
D) Số học sinh đạt điểm mười trong tuần là 16 học sinh.
Câu 3: Cho hình vẽ:
Khẳng định nào sau đây sai:
A) Điểm A thuộc đường thẳng d.
B) Điểm B không thuộc đường thẳng d.
C) Đường thẳng d đi qua hai điểm A và B.
D) Đường thẳng d đi qua điểm A.
Câu 4: Cho đoạn thẳng MN và điểm O nằm giữa hai điểm M và N. Biết OM = 5cm; ON = 3cm. Độ dài MN là:
A) 8cm
B) 2cm
C) 10cm
D) 15cm
Câu 5: Tung một đồng xu cân đối đồng chất 50 lần ta thu được 22 lần mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa của đồng xu là:
Câu 6: Phân số nghịch đảo của phân số 15/7 là
II. Tự luận
Bài 1 (2 điểm): Thực hiện phép tính
Bài 2 (2 điểm): Tìm x
Bài 3 (2,5 điểm): Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3cm; OB = 6cm.
a) Trong ba điểm O; B; A điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?
b) A có phải trung điểm của OB không? Vì sao?
Bài 4 (0,5 điểm): Chứng minh rằng
1.2. Đáp án
I. Trắc nghiệm
Câu 1: D (Lời giải: là phân số khi a, b ∈ Z, b ≠ 0.)
Câu 2: D (Lời giải: D) sai vì số học sinh đạt điểm 10 trong tuần là 14)
Câu 3: C (C) sai vì đường thẳng d chỉ đi qua điểm A mà không đi qua điểm B.)
Câu 4: A (Lời giải: Vì O nằm giữa M và N nên OM + ON = NM => 5 + 3 = 8cm. Vậy MN = 8cm)
Câu 5: C
Lời giải: Xác suất xuất hiện mặt ngửa khi tung đồng xu là:
Câu 6: B
Lời giải: Hai phân số là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.
II. Tự luận
Bài 1 (2 điểm):
Bài 2 (2 điểm): Tìm x
Bài 3 (2,5 điểm):
a) Ta có ba điểm A, B, C thuộc tia Ox và OA < OB (3 < 6) nên A nằm giữa O và B.
b) Vì A nằm giữa O và B nên AO + BA = OB
Thay số: 3 + AB = 6
AB = 6 – 3
AB = 3cm
Vì A nằm giữa O và B;
; nên A là trung điểm của OB
Bài 4 (0,5 điểm): Chứng minh rằng
![]()
2. Đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 6 - Đề số 2
2.1. Đề thi
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề khảo sát chất lượng Giữa Học kì 2
Năm học 2022 - 2023
Môn: Toán 6
Thời gian làm bài: ……
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Kết quả của phép tính
là:
Câu 2: Một chiếc hộp gồm ba thẻ được đánh số từ 1 đến 3. Lấy ngẫu nhiên một thẻ, có mấy kết quả có thể xảy ra
A) 1
B) 2
C) 3
D) 4
Câu 3: Trong hình bên dưới có bao nhiêu cặp đường thẳng song song
A) 1
B) 2
C) 3
D) 4
Câu 4: Giá trị của x thỏa mãn
Câu 5: Cho đoạn thẳng AB = 10cm. Điểm O thuộc đoạn thẳng AB, OA = 4cm. Khẳng định nào sau đấy sai.
A) Độ dài đoạn thẳng OB bé hơn độ dài đoạn thẳng AB.
B) O không là trung điểm của AB.
C) O nằm giữa A và B.
D) Độ dài đoạn thẳng OA lớn hơn độ dài đoạn thẳng OB
Câu 6: Một hộp có 1 bóng xanh, 1 bóng đỏ, 1 bóng vàng. Bạn Hường lấy ngẫu nhiên ra một quả bóng ghi kết quả màu rồi trả lại vào hộp. Trong 10 lần lấy thấy có 3 lần xuất hiện bóng màu đỏ. Xác suất xuất hiện bóng đỏ là:
II. Tự luận
Bài 1 (2 điểm): Thực hiện phép tính
Bài 2 (1 điểm): Tìm x
Bài 3 (1,5 điểm): Sau khi kiểm tra sức khỏe, giáo viên thu được số liệu cân nặng của học sinh tổ 1 dưới dạng bảng sau:
Cân nặng Số học sinh 35kg 1 37kg 4 39kg 3 40kg 2 a) Em hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.
b) Em hãy cho biết cân nặng trung bình của tổ 1 là bao nhiêu.
Bài 4 (2 điểm): Cho biết AB = 3cm; BC = 7cm; AD = 9cm; CD = 4cm.
a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
b) So sánh độ dài đường gấp khúc ABCD với độ dài đoạn thẳng AD.
Bài 5 (0,5 điểm):
Tính A
2.2. Đáp án
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: A
Lời giải:
Câu 2: C
Lời giải: Vì ba thẻ được đánh số từ 1 đến 3 nên kết quả có thể lấy ra là thẻ số 1 hoặc thẻ số 2 hoặc thẻ số 3.
Câu 3: B
Lời giải: Các cặp đường thẳng song song là: Cặp 1: a và b, Cặp 2: d và c
Câu 4: C
Lời giải:
Câu 5: D
Lời giải:
Quan sát hình vẽ ta thấy khẳng định D sai vì OA = 4cm; OB = 6cm nên OB > OA
Câu 6: B
Lời giải: Xác suất xuất hiện bóng đỏ là:
II. Tự luận
Bài 1 (2 điểm): Thực hiện phép tính
Bài 2 (1 điểm): Tìm x
Bài 3 (1,5 điểm):
a) Đối tượng thống kê là cân nặng của học sinh tổ 1
Tiêu chí thông kê là số học sinh ứng với mỗi loại cân nặng.
b) cân nặng trung bình của tổ 1 là:
Bài 4 (2 điểm):
a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
AB + BC + CD = 3 + 7 + 4 = 14 (cm)
b) Vì độ dài đoạn thẳng AD = 9cm nên độ dài đường gấp khúc ABCD lớn hơn độ dài đoạn thẳng AD (14 > 9)
Bài 4 (0,5 điểm):
3. Đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 6 - Đề số 3
3.1. Đề thi
I.Phần trắc nghiệm: (2 điểm) Chọn đáp án đúng và viết vào giấy thi (Ví dụ: 1.A, 2.B,...)
Câu 1. “Trong hai phân số có cùng mẫu số dương, phân số nào có tử số lớn hơn thì...” Từ hoặc cụm từ thích hợp đ ểđiền vào chỗ chấm là:
A. lớn hơn.
B.không so sánh được.
C. nhỏ hơn.
D. bằng nhau
Câu 2. Giá trị nguyên của x thỏa mãn
là:
A. x = 36.
B. x = - 36
C .x = 9
D. x= -18
Câu 3.
của 120 có giá trị là:
A. 150
B. 120
C. 96
D. 60
Câu 4. Cho hình vẽ dưới đây, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Điểm B không nằm giữa hai điểm A và C.
B. Ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
C. Điểm C không thuộc đường thẳng d.
D. Tất cả các đáp án đều sai.
Câu 5. “Hình gồm điểm A và một phần đường thẳng bị chia ra bởi A được gọi là …” Từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. một tia gốc A.
B. điểm A.
C. một đường thẳng.
D. một đoạn thẳng.
Câu 6. Hai đường thẳng song song có bao nhiêu điểm chung?
A. Vô số điểm.
B. Duy nhất một điểm.
C. Không có điểm nào.
D. Có hai điểm.
Câu 7. Giá trị của n thỏa mãn 6n + 4 = 10 là:
A. n=5
B. n=1
C. n=2
D. n=-1
Câu 8. Rút gọn phân số
đến tối giản ta được kết quả là:
II. Phần tự luận (8 điểm)
Bài 1. (2 điểm) Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể).
Bài 2. (2 điểm) Tìm x, biết:
Bài 3. (1,5 điểm) Phòng Kinh doanh của một công ty đạt doanh thu 120 triệu đồng một ngày. Biết rằng phòng Kinh doanh có ba nhóm, doanh thu của nhóm I chiếm
tổng doanh thu của phòng, doanh thu của nhóm II bằng
doanh thu của nhóm I.
a) Tính doanh thu của từng nhóm I, II, III.
b) Xếp hạng thứ tự doanh thu của các nhóm từ cao đến thấp. Từ đó chỉ ra nhóm có doanh thu cao nhất ở phòng Kinh doanh.
Bài 4. (2 điểm) Cho đường thẳng d và điểm O nằm trên d. Trên đường thẳng d, lấy hai điểm A và B sao cho OA = 6cm, OB = 3cm và điểm B thuộc đoạn OA.
a) Kể tên hai tia đối nhau gốc B. Điểm O có thuộc tia BA không? Điểm O có thuộc tia AB không?
b) Tính độ dài đoạn thẳng AB. Điểm B có là trung điểm của đoạn thẳng OA không? Vì sao?
Bài 5. (0,5 điểm). Cho
.
Tính B - A
3.2. Đáp án
I. Trắc nghiệm (2 điểm)
1A 2D 3C 4D 5A 6C 7B 8B II. Tự luận (8 điểm)
Câu 1:
Câu 2:
Thiếu một giá trị của trừ 0,25 điểm
Thiếu một giá trị của trừ 0,25 điểm
Câu 3:
a) Doanh thu của nhóm 1 là:
(triệu)
Doanh thu của nhóm 2 là:
(triệu)
Doanh thu của nhóm 3 là: 120 - 48 - 32 = 40 (triệu)
b) Doanh thu của các nhóm lần lượt được sắp xếp như sau:
Nhóm 1 > Nhóm 3 > Nhóm 2
Nhóm có doanh thu cao nhất là nhóm 1.
Câu 4:
Hình vẽ:
Bài làm không có hình không chấm điểm
a) Hai tia đối nhau gốc B là BA và BO.
Điểm O không nằm trên tia BA, điểm O nằm trên tia AB.
b) Do B nằm giữa O và A
OA = OB + BA
AB = OA – OB = 6 – 3 = 3cm
Nên OB = AB = 3cm, B nằm giữa O và A
Suy ra B là trung điểm của OA
Thí sinh không chứng minh A nằm giữa O và B không có điểm
Câu 5:
Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết:

.png)
.png)



.png)













; nên A là trung điểm của OB
là:
















.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
..png)
.png)


.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)