1. Đề thi học kỳ 2 môn Toán 6 sách Cánh diều có đáp án năm học 2022-2023 (Đề số 1)
I. Phần trắc nghiệm (3điểm)
Khoanh tròn vào trước mỗi câu trả lời đúng.
Câu 1: Quan sát biểu đồ dưới đây và sắp xếp các nhà máy theo số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được theo thứ tự từ lớn đến bé:

A. Nhà máy D, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy B
B. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy D, nhà máy A
C. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D
D. Nhà máy B, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy D
Câu 2: Sắp xếp các số 0, 8, -8/9, -6/5, 0, 9/14, -2, 3
A. 0, 8, 9/14, 0, -8/9, -6/5, -2, 3
B. 0, 8, 9/14, 0, -2, 3, -8/9, -6/5
C. 0, 8, 9/14, -2, 3, 0, -8/9, -6/5
D. 0, 8, 9/14, 0, -6/5, -2, 3, -8/9
Câu 3: Giá trị chữ số 7 trong số thập phân 3,1875 là:
A. 0,07
B. 0,007
C. 0,7
D. 0,0007
Câu 4: Quan sát mặt đồng hồ dưới đây và cho biết số vạch chỉ số trên mặt đồng hồ nằm trong góc tạo bởi kim giờ và kim phút là:

A. 2
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 5: Kết quả của phép tính (-4,44 + 60 – 5,56) : (1,2 – 0,8) là:
A. -125
B. -152
C. 125
D. 152
Câu 6: Số nguyên m nào sau đây thỏa mãn m/8 > -7/8
A. m = - 8
B. m = - 10
C. m = 0
D. m = - 5
Câu 7: Tính diện tích hình vuông có độ dài cạnh là 12,3m (Làm tròn đến chữ số hàng chục)
A. 150m2
B. 151,29m2
C. 151m2
D. 151,3m2
Câu 8: Lớp 6A có 40 học sinh trong đó có 12,5% học sinh giỏi. Số học sinh giỏi của lớp 6A là:
A. 8
B. 6
C. 10
D. 5
Câu 9: Cho tia Mx lấy điểm O thuộc tia Mx. Vẽ tia MN là tia đối của tia Mx. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Tia MN cũng đi qua điểm O
B. Hai điểm M và N nằm cùng phía so với điểm O
C. Điểm O nằm giữa hai điểm M và N
D. Điểm N không thuộc đường thẳng MO
Câu 10: Trong hộp có một số bút xanh, một số bút vàng và một số bút đỏ. lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu gì rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên 40 lần ta được kết quả như sau:
| Màu bút | Bút xanh | Bút vàng | Bút đỏ |
| Số lần | 14 | 10 | 16 |
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được màu đỏ
A. 0,4
B. 0,6
C. 0,16
D. 0,15
II. Phần tự luận (6 điểm)
Câu 1: 1) Thực hiện phép tính
a) 8/19 . 15/7 - 8/19 . 6/7 - 8/19 . 2/7
b) (-2/3)2 : 5/9 + 0,25.10%
c) 3/5 - 8/5 : (5,25 + 75%)
d) 25% - 3/2 . (-2019)0 + 0,5 . 12/5
2) Tìm x biết:
a) 2,5x + 4/7 = -1,5
b) x + 25%x = 11/8
c) 1,5 - (3/5 x + 70%) = -5/2
Câu 2: Một thư viện có 6000 cuốn sách. Cứ sau mỗi năm số sách trong thư viện lại tăng thêm 20% (so với năm trước). Hỏi sau hai năm thư viện có tất cả bao nhiêu cuốn sách?
Câu 3: Cho đường thẳng AB = 8cm. Lấy điểm H thuộc đoạn thẳng AB sao cho AH = 4cm.
a) Tính độ dài đoạn thẳng HB
b) Điểm H có là trung điểm của đoạn thẳng AB không? Vì sao?
c) Vẽ Ax là tia đối của tia AB. Lấy điểm C thuộc tia Ax sao cho AC = 3cm. Tính độ dài đoạn thẳng BC.
d) Vẽ tia Ay sao cho góc BAy = 60°. So sánh số đo góc BAy và BAx
Bài 4: Tính giá trị biểu thức T = 22/(5.9) + 22/(9.13) + 22/(13.17) + 22/(17.21) + 22/(21.25)
>> Xem thêm: Bài tập Toán lớp 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên và các phép toán
2. Đáp án đề số 1
I. Phần trắc nghiệm (4 điểm)
| 1. A | 2. A | 3. B | 4. D | 5. C |
| 6. C | 7. A | 8. D | 9. B | 10. A |
II. Phần tự luận (6 điểm)
Câu 1:
1) Thực hiện phép tính
a) 8/19 . 15/7 - 8/19 . 6/7 - 8/19 . 2/7 =8/19
b) (-2/3)2 : 5/9 + 0,25.10% = 31/40
c) 3/5 - 8/5 : (5,25 + 75%) = 4/25
d) 25% - 3/2 . (-2019)0+ 0,5 . 12/5 = -1/20
2) Tìm x biết:
a) 2,5x + 4/7 = -1,5
2,5x = -1,5 - 4/7
2,5x = -29/14
x = -29/14 : 2,5 = -29/35
Vậy x = -29/35
b) x + 25%x = 11/8
x + 1/4x = 11/8
(1 + 1/4)x = 11/8
5/4x = 11/8
x = 11/8 : 5/4 = 11/10
Vậy x = 11/10
c) 1,5 - (3/5x + 70%) = -5/2
1,5 - 3/5x - 7/10 = -5/2
3/5x = 33/10
x = 11/2
Vậy x = 11/2
Câu 2: Sau năm thứ nhất số sách tăng thêm là:
20% . 6000 = 1200 (cuốn)
Sau năm thứ nhất số sách trong thư viện là:
6000 + 1200 = 7200 (cuốn)
Sau năm thứ hai số sách tăng thêm là:
20% . 7200 = 1 440 (cuốn)
Sau năm thứ hai số sách trong thư viện là:
7200 + 1440 = 8640 (cuốn)
Kết luận sau 2 năm thư viện có 8640 cuốn sách.
Câu 3:
a) Ta có: HB = AB - AH = 8 - 4 = 4 cm
b) Vì HA = HB = AB/2 = 4 cm.
Vậy H trung điểm của AB
c) Ta có BC = BA + AC = 8 + 3 = 11 cm
d) Ta có góc BAy = 60° , Ax tia đối AB nên góc BAx = 180°
Câu 4:
T = 4/(5.9) + 4/(9.13) + 4/(13.17) + 4/(17.21) + 4/(21.25)
T = 1/5 - 1/9 + 1/9 - 1/13 + 1/13 - 1/17 + 1/17 - 1/21 + 1/21 - 1/25
T = 1/5 - 1/25 = 4/25
>> Xem thêm: Bài tập Toán lớp 6: Thứ tự thực hiện phép tính Có đáp án chi tiết
3. Đề thi học kỳ 2 môn Toán 6 sách Cánh diều có đáp án năm học 2022-2023 (Đề số 2)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số nghịch đảo của –0,4 là:
A. 0,4;
B. –0,4;
C. 1 /0,4 ;
D. − 1/0,4 .
Câu 2. Tỉ số phần trăm của 18 dm2 và 0,25 m2 là:
A. 28%;
B. 36%;
C. 45%;
D. 72%.
Câu 3. Chia đều một sợi dây dài 30 cm thành tám đoạn bằng nhau, tính độ dài mỗi đoạn dây (làm tròn đến chữ số hàng thập phân thứ nhất).
A. 3;
B. 3,7;
C. 3,8;
D. 4.
Câu 4. Giá niêm yết của một hộp sữa là 840 000 đồng. Trong chương trình khuyến mãi, mặt hàng này được giảm giá 15%. Như vậy khi mua một hộp sữa khuyến mãi thì người mua cần phải trả số tiền là:
A. 126 000 đồng;
B. 714 000 đồng;
C. 725 000 đồng;
D. 518 000 đồng.
Câu 5. Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 6A có sở thích chơi một số môn thể thao (bóng đá, cầu lông, cờ vua, đá cầu).

Môn thể thao nào có nhiều học sinh nữ thích chơi nhất?
A. Bóng đá;
B. Cầu lông;
C. Cờ vua;
D. Đá cầu.
Câu 6. Một xạ thủ bắn 20 mũi tên vào mục tiêu thì được 18 lần trúng. Xác suất xạ thủ không bắn trúng mục tiêu là:
A. 1/10 ;
B. 1/19 ;
C. 9 /10 ;
D. 9 /19 .
Câu 7. Cho tam giác BDN, trên cạnh BN lấy điểm M khác hai điểm B và N. Các góc nhận tia DB làm cạnh là:
A. Góc BMD và BDN ;
B. Góc BDM và BDN ;
C. Góc DBM và BDN ;
D. Góc BDM và DBN .
Câu 8. Đường thẳng a chứa những điểm nào?

A. M và N;
B. M và S;
C. N và S;
D. M, N và S.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) 5(1/3) − 2(1/3) ;
b) (–4,44 + 60 – 5,56) : (1,2 – 0,8);
c) 1(13/15).0,75 − ( 8/15 + 25 % )
Bài 2. Tìm x biết :
a) 2/3 . x + 1/2 = 1/10 ;
b) ( 9/2 − 2x ) .1(4/61) = 6(1/2)
c) x – 83%.x = –1,7.
Bài 3. Ban tổ chức dự định bán vé trận bóng đã có sự tham gia của đội tuyển Việt Nam tại sân vận động Mỹ Đình trong ba ngày. Ngày thứ nhất bán được 3 5 tổng số vé, ngày thứ hai bán được 25% tổng số vé. Số vé còn lại được bán trong ngày thứ ba.
a) Tính tổng số vé đã bán, biết 20% tổng số vé đã bán là 8000 vé.
b) Số vé được bán trong ngày thứ nhất là bao nhiêu?
c) Hỏi số vé đã bán trong ngày thứ ba bằng bao nhiêu phần trăm so với tổng số vé đã bán.
Bài 4. Tổng hợp kết quả xét nghiệm Covid – 19 ở một phòng khám trong một tháng ta được bảng sau:
| Tuần | Số ca xét nghiệm | Số ca dương tính |
| 1 | 210 | 115 |
| 2 | 205 | 128 |
| 3 | 232 | 130 |
| 4 | 189 | 176 |
a) Tuần nào có số kết quả xét nghiệm dương tính nhiều nhất? Cả tháng có bao nhiêu kết quả xét nghiệm là dương tính, âm tính?
b) Hãy tính và so sánh xác suất của thực nghiệm của các sự kiện một ca xét nghiệm có kết quả dương tính của tuần nhiều ca dương tính nhất và cả tháng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Bài 5. Vẽ tia Ax.
a) Vẽ góc xAy có số đo bằng 70°, góc xAy là góc gì?
b) Trên tia Ax lấy điểm B và C sao cho B nằm giữa A và C, AB = 3 cm, AC = 5 cm. Gọi M là trung điểm của AB. Tính độ dài đoạn thẳng BC và MC.
Bài 6. Tính nhanh: A = 10/(3.7)− 5/(7.12) − 7/(12.19) − 5/(19.24)
>> Tham khảo: 70 bài tập Toán lớp 6 – Ôn tập phần Số học Có lời giải mới nhất
4. Đáp án đề số 2
I. TRẮC NGHIỆM
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Đáp án | D | D | C | B | D | A | B | B |
II. TỰ LUẬN
Bài 1
a) 3
b) (–4,44 + 60 – 5,56) : (1,2 – 0,8)
= [60 + (– 4,44 – 5,56)] : 0,4
= [60 + (–10)] : 0,4
= 50 : 0,4
= 125.
c) 37/60
Bài 2.
a) 2 /3 . x + 1 /2 = 1 /10
2 /3 . x = 1 /10 − 1 /2
2 /3 . x = 1 /10 − 5 /10
2 /3 . x = − 4 /10
2 /3 . x = − 2 /5
x = − 2 /5 : 2 /3
x = − 3 /5
Vậy x = − 3 5
b) ( 9 /2 − x ) . 65 /61 = 13 /2
9 /2 − 2x = 13 /2 : 65 /61
9 /2 − 2x = 13 /2 . 61 /65
9 /2 − 2x = 61 /10
2x = 9 /2 − 61 /10
2x = − 16 /10
2x = − 8 /5
x = − 4 /5
Vậy x = − 4 /5 .
c) x – 83%.x = –1,7
x − 83 /100 . x = − 17 /10
x . 17 /100 = − 17 /10
x = − 17 /10 : 17 /100
x = − 17 /10 . 100 /17
x = 10.
Vậy x = 10.
Bài 3
a) Tổng số vé được bán là: 8 000 : 20% = 40 000 (vé)
b) Số vé được bán trong ngày thứ nhất là: 3 5 .40 000 = 24 000 (vé)
c) Số vé được bán trong ngày thứ hai là: 40 000 . 25% = 10 000 (vé)
Số vé được bán trong ngày thứ ba là: 40 000 – 24 000 – 10 000 = 6 000 (vé)
Số vé đã bán trong ngày thứ ba chiếm số phần trăm so với tổng số vé đã bán là: 6 000 40 000 .100 % = 15 %
Bài 4
a) Tuần 4 có kết quả xét nghiệm dương tính nhiều nhất (176 ca).
Số ca xét nghiệm có kết quả dương tính trong tháng đó là:
115 + 128 + 130 + 176 = 549 (ca).
Tổng số người đến phòng khám xét nghiệm trong tháng đó là:
210 + 205 + 232 + 189 = 836 (ca)
Số ca xét nghiệm có kết quả âm tính trong tháng đó là:
836 – 549 = 287 (ca)
b) Số ca xét nghiệm dương tính trong tuần 4 là 176 ca.
Xác suất của thực nghiệm theo số ca dương tính trong tuần 4 là:
176 189 = 0 , 931216931... ≈ 0,93 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Xác suất của thực nghiệm theo số ca dương tính trong cả tháng là:
549 836 = 0 , 656698564... ≈ 0,66 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Do đó 0,66 < 0,93.
Vậy xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính ở tuần 4 lớn hơn so với cả tháng.
Bài 5
a) Góc xAy có số đo bằng 70° < 90° nên là góc nhọn.
b) Điểm B nằm giữa điểm A và C nên AB + BC = AC Hay 3 + BC = 5 Suy ra BC = 5 – 3 = 2 cm.
Vì M là trung điểm của AB nên M nằm giữa A và B do đó AM + MB = AB.
Mà M là trung điểm của AB nên AM = MB
Do đó AM + AM = AB Suy ra 2AM = AB
A M = A B 2
A M = 3 2 = 1 , 5 cm
Vì M nằm giữa A và B ; B nằm giữa A và C nên M nằm giữa A và C.
Do đó AM + MC = AC
Suy ra MC = AC – AM
MC = 5 – 1,5 = 3,5 cm.
Bài 6. Tính nhanh

Trên đây Luật Minh Khuê chia sẻ các bạn 2 bộ đề thi Toán lớp 6 cuối kỳ 2 sách Cánh Diều chọn lọc hay nhất kèm theo đáp án. Hy vọng bài viết trên giúp ích các em học sinh chuẩn bị học tập tốt hơn. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết