Mẫu 01. Đề thi Giữa kì 1 Ngữ Văn lớp 12 Đà Nẵng có đáp án chi tiết nhất

I. ĐỌC HIỂU (3 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới:

"Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.

Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen ; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị; Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn"

(Trích "Hai đứa trẻ" - Thạch Lam, SGK Ngữ văn 11 tập 1, NXBGD năm 2014)

a. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?

b. Nêu nội dung của đoạn văn?

c. Những đặc sắc về nghệ thuật trong đoạn văn? Tác dụng?

d. Vẻ đẹp văn phong Thạch Lam qua đoạn văn trên.

II.LÀM VĂN (7 điểm)

>> Phân tích bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng

ĐÁP ÁN: 

I. ĐỌC HIỂU (3 điểm)

a. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?

Đoạn văn trên được viết theo phương thức miêu tả.

b. Nêu nội dung của đoạn văn?

Đoạn văn mô tả bức tranh chiều tà tại một huyện nhỏ. Tiếng trống thông báo buổi chiều, mặt trời phương tây đỏ rực, đám mây có ánh hồng rực rỡ. Dãy tre làng, đồng ruộng và cửa hàng tạo nên không khí chiều êm đềm. Mọi sự sống động của buổi chiều quê được tác giả tả chi tiết thông qua âm thanh của tiếng ếch nhái, mùi thuốc sơn đen trong cửa hàng, và cảm xúc của nhân vật Liên.

c. Những đặc sắc về nghệ thuật trong đoạn văn? Tác dụng?

- Mô tả sinh động: Tác giả sử dụng những chi tiết chân thực, mô tả hình ảnh chiều tà với sự chuyển biến của màu sắc và ánh sáng, tạo nên bức tranh sống động và hấp dẫn.

- Âm thanh và mùi hương: Sử dụng âm thanh tiếng trống, tiếng ếch nhái, và mùi thuốc sơn đen để tăng cường không khí và đưa người đọc đến với không gian thực tế.

- Tâm trạng và cảm xúc: Tác giả tạo ra một không khí êm đềm, man mác bằng cách mô tả cảnh chiều và thể hiện tâm trạng buồn bã của nhân vật Liên trước giờ tàn của ngày.

d. Vẻ đẹp văn phong Thạch Lam qua đoạn văn trên.

Văn phong của Thạch Lam được thể hiện qua cách sắp xếp từ ngôn ngữ mô tả tinh tế, sử dụng những chi tiết sinh động và biểu cảm. Ông tạo nên không khí thoải mái, mềm mại, và dễ thấu hiểu, giúp người đọc đắm chìm trong bức tranh chiều tà của quê hương. Sự kết hợp của cảm nhận giác quan, hình ảnh, và tâm trạng tạo ra một đoạn văn sôi động và đầy cảm xúc.

II. LÀM VĂN (7 điểm)

Đề không cung cấp thông tin về nội dung cụ thể của bài thơ "Tây Tiến" của Quang Dũng, nên không thể phân tích chi tiết về bài thơ này. Dưới đây là một hướng dẫn tổng quan.

Bài làm văn cần tập trung vào việc phân tích các yếu tố sau đây:

- Nội dung của bài thơ "Tây Tiến": Tóm tắt nhanh về nội dung, những tình cảm, tư tưởng được thể hiện trong bài thơ.

- Nghệ thuật sáng tác của Quang Dũng: Phân tích cách sử dụng ngôn ngữ, biểu cảm, hình ảnh, và cấu trúc bài thơ để truyền đạt ý nghĩa. Có thể tập trung vào việc tìm hiểu về các phong cách, hình ảnh, âm thanh, và ngôn ngữ được sử dụng trong bài thơ.

- Ý nghĩa của bài thơ: Phân tích những giá trị, ý nghĩa sâu sắc, hay thông điệp mà tác giả muốn truyền đạt thông qua bài thơ.

- Tác động của bài thơ đối với độc giả: Bài thơ có tạo ra cảm xúc như thế nào, có làm thay đổi suy nghĩ hay tư duy của người đọc không.

Lưu ý rằng để có bài làm chi tiết và chất lượng, cần phải có thông tin cụ thể từ bài thơ "Tây Tiến" của Quang Dũng.

 

Mẫu 02. Đề thi Giữa kì 1 Ngữ Văn lớp 12 Đà Nẵng có đáp án chi tiết nhất

I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) 

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Cuộc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra ngoài ngưỡng cửa nhà mình là một cuộc sống nghèo nàn, dù nó có đầy đủ tiện nghi đến đâu đi nữa. nó giống như một mảnh vườn được chăm sóc cẩn thận, đầy hoa thơm sạch sẽ và gọn gàng. Mảnh vườn này có thể làm chủ nhân của nó êm ấm một thời gian dài, nhất là khi lớp rào bao quanh không còn làm họ vướng mắt nữa. Nhưng hễ có một cơn dông tố nổi lên là cây cối sẽ bị bật khỏi đất, hoa sẽ nát và mảnh vườn sẽ xấu xí hơn bất kì một nơi hoang dại nào. Con người không thể hạnh phúc với một hạnh phúc mong manh như thế. Con người cần một đại dương mênh mông bị bão táp làm nổi sóng nhưng rồi lại phẳng lì và trong sáng như trước. Số phận cảu những cái tuyệt đối cá nhân không bộc lộ ra khỏi bản thân, chẳng có gì đáng thèm muốn.”

[Theo A.L.Ghec-xen, 3555 câu danh ngôn]

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản trên.

Câu 3: Chỉ ra tác dụng của việc dùng phép so sánh trong văn bản trên.

Câu 4: Theo quan điểm riêng của anh/ chị, cuộc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra ở bên ngoài ngưỡng cửa nhà mình gây ra những tác hại gì? (Trả lời ít nhất 2 tác hại trong khoảng 5-7dòng)

II. LÀM VĂN (7 điểm)

Phân tích tác phẩm Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

ĐÁP ÁN: 

I. ĐỌC HIỂU (3 điểm)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

>>> Đáp án: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là mô tả và so sánh.

Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản trên.

>>> Đáp án: Văn bản mô tả cuộc sống riêng tư như một mảnh vườn được chăm sóc, nhưng cảnh báo về sự mong manh của hạnh phúc khi chỉ giữ cho riêng mình mà không liên kết với thế giới bên ngoài. Tác giả so sánh cuộc sống như mảnh vườn có thể êm ấm nhưng dễ xấu xí khi gặp khó khăn.

Câu 3: Chỉ ra tác dụng của việc dùng phép so sánh trong văn bản trên.

>>> Đáp án: Phép so sánh giúp làm rõ ý tác giả, đưa ra hình ảnh mảnh vườn như biểu tượng cho cuộc sống cá nhân, và bóng dáng đại dương như biểu tượng cho cuộc sống mênh mông và đầy đủ.

Câu 4: Theo quan điểm riêng của anh/chị, cuộc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra ở bên ngoài ngưỡng cửa nhà mình gây ra những tác hại gì? (Trả lời ít nhất 2 tác hại trong khoảng 5-7 dòng)

>>> Đáp án: Cuộc sống chỉ tập trung vào những khía cạnh riêng tư có thể dẫn đến cô lập và thiếu hiểu biết về thế giới bên ngoài. Điều này có thể dẫn đến hạn chế kiến thức, giao tiếp xã hội, và đối mặt với những thách thức. Hơn nữa, sự đơn điệu và ít biến động trong cuộc sống riêng có thể gây nhàm chán và thiếu hứng thú, ảnh hưởng đến tâm lý và tinh thần của người sống trong "mảnh vườn" đó.

II. LÀM VĂN (7 điểm)

Trình bày đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

Phần 1: Giới thiệu về Phạm Văn Đồng và ông đánh giá Nguyễn Đình Chiểu

Trong phần mở đầu, tác giả nói về Phạm Văn Đồng như là một con người tài ba, có công với đất nước, không chỉ là nhà chính trị mà còn là một nhà văn hóa lớn. Tác giả nhấn mạnh đóng góp lớn của ông cho đất nước, để lại dấu ấn lớn trong lòng người dân Việt Nam. Đồng thời, ông coi trọng và nể phục những danh nhân văn hóa lớn của Việt Nam. Phạm Văn Đồng viết tác phẩm "Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc" nhằm tưởng nhớ nhà thơ trong dịp kỷ niệm 75 năm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu.

Phần 2: Phân tích nghệ thuật và ý nghĩa của tác phẩm

Tác phẩm được Phạm Văn Đồng mô tả như một áng văn nghị luận mẫu mực. Nhan đề được đặt một cách sáng tạo và bao quát, giúp gợi hình ảnh và khẳng định vấn đề một cách rõ ràng. Bố cục bài viết được chia thành ba phần, được đánh giá là rất khoa học.

- Chất vấn đề và so sánh với văn chương của Nguyễn Đình Chiểu:

+ Tác giả bắt đầu bằng một câu luận điểm, nhấn mạnh về việc Nguyễn Đình Chiểu, như một ngôi sao, nên sáng tỏ hơn trong bầu trời văn nghệ dân tộc.

+ Sự so sánh của Phạm Văn Đồng giữa văn chương của Nguyễn Đình Chiểu và vì sao, thể hiện sự chăm chú để nhận thức rõ nét.

- Góc nhìn về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu:

+ Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu được đánh giá là một tấm gương sáng, hy sinh và đóng góp lớn cho mặt trận văn hóa tư tưởng.

+ Tác giả khẳng định giá trị hiện thực của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu trong bối cảnh lịch sử, chứng minh sự vững mạnh và sâu sắc của tác phẩm.

- Giá trị của tác phẩm "Lục Vân Tiên": Tác giả đề cập đến giá trị của tác phẩm Lục Vân Tiên, là một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa và đạo đức, mặc dù có những hạn chế về lời văn.

Phần 3: Kết luận và nhận định tổng quan

Trong phần kết luận, Phạm Văn Đồng tóm tắt nội dung và kết luận rằng cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng. Ông cũng thể hiện lòng tiếc thương và cảm thông với những giá trị văn hóa nghệ thuật của nhà thơ.

Tác phẩm của Phạm Văn Đồng không chỉ là một bài viết thông tin mà còn là một tác phẩm văn học có giá trị nghệ thuật, đầy đủ yếu tố mỹ thuật và sức thuyết phục. Tác giả không chỉ mô tả một hình ảnh tĩnh lặng về Nguyễn Đình Chiểu mà còn đưa ra những quan điểm sâu sắc và phê phán đầy đủ về giá trị văn hóa nghệ thuật của ông.

 

Mẫu 3. Đề thi Giữa kì 1 Ngữ Văn lớp 12 Đà Nẵng có đáp án chi tiết nhất

I.ĐỌC HIỂU (3 điểm)

Sông Đuống trôi đi

Một dòng lấp lánh

Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì

Xanh xanh bãi mía bờ dâu

Ngô khoai biêng biếc

Đứng bên này sông sao nhớ tiếc

Sao xót xa như rụng bàn tay”

(Trích “Bên kia sông Đuống” – Hoàng Cầm)

Câu 1. Chủ đề đoạn thơ trên là gì?

Câu 2. Phân tích giá trị biện pháp tu từ trong đoạn thơ

Câu 3. Theo anh/chị, thể thơ mà nhà thơ sử dụng có ý nghĩa như thế nào trong việc biểu đạt nội dung tư tưởng của đoạn thơ trên?

II.LÀM VĂN (7 điểm)

Cảm nhận về cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu trong tác phẩm “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

ĐÁP ÁN: 

I. ĐỌC HIỂU (3 điểm)

1. Chủ đề của đoạn thơ là gì?

Chủ đề của đoạn thơ "Bên kia sông Đuống" là hình ảnh của sông Đuống và những kỷ niệm về kháng chiến trường kỳ.

2. Phân tích giá trị biện pháp tu từ trong đoạn thơ:

- Biện pháp tu từ "lấp lánh" và "xanh xanh": Sử dụng từ ngôn ngữ màu sắc để mô tả sự tươi tắn và sáng tạo nên hình ảnh tươi mới của sông Đuống.

- Biện pháp tu từ "nghiêng nghiêng": Mô tả sự thanh thoát và trữ tình của sông Đuống.

- Biện pháp tu từ "ngô khoai biêng biếc": Sử dụng màu sắc để tạo hình ảnh sống động và đẹp mắt.

- Biện pháp tu từ "rụng bàn tay": Một hình ảnh nhẹ nhàng và bi tráng, có thể kết hợp với kháng chiến, tượng trưng cho sự hy sinh và đau khổ trong chiến tranh.

3. Ý nghĩa của thể thơ trong việc biểu đạt nội dung tư tưởng:

Thể thơ trong đoạn này giúp tăng cường tính chất nghệ thuật và cảm xúc của bài thơ. Sự linh hoạt của thể thơ giúp tạo ra hình ảnh sống động và nghệ thuật hơn, giúp người đọc dễ dàng hình dung và đồng cảm với những gì tác giả muốn truyền đạt. Thể thơ còn giúp tạo điểm nhấn, làm nổi bật những yếu tố quan trọng, như kỷ niệm về kháng chiến, trong bức tranh tổng thể của bài thơ.

II. LÀM VĂN (7 điểm)

Cảm nhận về cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu trong tác phẩm “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc”

Bài làm cần tập trung vào việc phân tích những khía cạnh chính về cuộc đời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu, có thể bao gồm:

- Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu:

+ Xuất thân, gia đình, nền văn hóa.

+ Các sự kiện lớn trong cuộc đời, đặc biệt là sự nghiệp kháng chiến.

- Sự nghiệp văn học của Nguyễn Đình Chiểu:

+ Các tác phẩm nổi tiếng, đặc sắc của ông.

+ Phong cách, đặc điểm nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.

- Ý nghĩa và tác động của Nguyễn Đình Chiểu trong văn nghệ của dân tộc:

+ Ảnh hưởng đối với văn hóa, văn nghệ Việt Nam.

+ Tầm vóc và đóng góp của ông trong việc giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: 

- Phân tích Ai đã đặt tên cho dòng sông chọn lọc hay nhất Ngữ văn 12

- Tổng hợp, hệ thống kiến thức Ngữ văn lớp 12 đầy đủ nhất 2023