1. Đề thi học kì 1 Toán 7 (Sách Chân trời sáng tạo - đề số 01)

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan

Câu 1: Tính giá trị của |\frac{-14}{7}|
A. \frac{-14}{7} B. 2 C. \frac{-7}{14} D. -2
Câu 2: Số hữu tỷ nào sau đây không là số đối của số hữu tỷ \frac{3}{5}
A. \frac{-3}{5} B. \frac{3}{-5} C. \frac{-6}{10} D. \frac{-3}{-5}
Câu 3: Trong các số sau, số nào là số vô tỷ?
A. \pi B. 3,25 C. \sqrt{25} D. 3
Câu 4: Số nào sau đây là số đối của số -7 ?
A. \frac{14}{2} B. -|-7| C. -\sqrt{(-7)^{2}} D. -7
Câu 5: Cho các phát biểu sau:
1. Mọi hình hộp chữ nhật đều là hình lập phương.
2. Mọi hình lập phương đều là hình hộp chữ nhật.
3. Các mặt của hình lập phương đều là hình chữ nhật.
4. Mỗi đỉnh của hình lập phương đều nằm trên đúng 2 mặt của nó.
5. Mỗi cạnh của hình hộp chữ nhật đều là cạnh chung của 2 mặt nào đó.
Số phát biểu đúng là ?
A. 5 B. 4 C. 3 D. 2
Câu 6: 2 góc kề bù với nhau tạo với nhau:
A. Góc tù B. Góc nhọn C. Góc bẹt D. Góc vuông
Câu 7: Số nào là số lớn nhất trong các số dưới đây ?
A. \sqrt{200} B. 20 C. 3\pi D. \frac{101}{10}
Câu 8: Chọn câu đúng. Cho hình lăng trụ đứng tứ giác NCKM.N'C'K'M' sau:
A. Các mặt bên là hình chữ nhật
B. Các mặt đáy là hình chữ nhật
C. Các cạnh bên NN', CC', KK', MM' không song song với nhau
D. Các mặt CKK'C' và NCKM là hình chữ nhật

Phần 2: Tự luận

Bài 1: Tính

a) \frac{4}{7}+\frac{12}{14}-\frac{3}{7} b) \frac{7}{24}.\frac{2}{5}+\frac{1}{2}(\frac{3}{5}+\frac{7}{6}) c) (\frac{3}{4}-\frac{4}{3}):\frac{7}{4}+\frac{4}{3}

Bài 2: Tìm x, biết

a) \frac{3}{4}x+\frac{1}{3}=\frac{10}{6}

b) (\frac{3}{4}x-\frac{8}{5}):\frac{4}{15}=\frac{3}{2}x-1

Bài 3: Toán thực tế ( Tính tiền, giảm giá, dạng khác, ... )

Tính tổng số học sinh lớp 7A và 7B của trường X biết: Số học sinh lớp 7A bằng \frac{4}{5} số học sinh lớp 7B. Nếu chuyển 8 học sinh từ lớp 7A sang lớp 7B thì số học sinh lớp 7A bằng 1 nửa số học sinh lớp 7B.

Bài 4: Hình không gian

Bạn Ngọc muốn làm 1 hộp quà hình lập phương có kích thước cạnh là 30 cm bằng tấm bìa. Tính:

a) Diện tích phần tấm bìa cần dùng

b) Thể tích của hộp quà.

 

2. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 7 - Đề số 02

Phần 1: Phần trắc nghiệm khách quan

1. B 2. D 3. A 4. A.  5. C 6. C 7. B 8. A

Phần 2: Phần tự luận

Bài 1: 

a) \frac{4}{7}+\frac{12}{14}-\frac{3}{7} = \frac{8}{14} + \frac{12}{14} - \frac{6}{14} = \frac{8+12-6}{14}= 1

b) \frac{7}{24} . \frac{2}{5} + \frac{1}{2}(\frac{3}{5}+\frac{7}{6}) = \frac{7}{60}+ \frac{1}{2}.\frac{18+35}{30} = \frac{7+18+35}{60} = 1

c) (\frac{3}{4}-\frac{4}{3}):\frac{7}{4}+\frac{4}{3} = \frac{9-16}{12}.\frac{4}{7}+\frac{4}{3} = \frac{-1}{3}+\frac{4}{3} = 1

Bài 2:

a) \frac{3}{4}x+\frac{1}{3} = \frac{10}{6}

\frac{3}{4}x = \frac{10}{6} - \frac{1}{3} = \frac{8}{6}=\frac{4}{3}

x = \frac{4}{3} : \frac{3}{4} = \frac{16}{9}

b) (\frac{4}{3}x - \frac{8}{5}):\frac{4}{15} = \frac{3}{2}x - 1

5x - 6 = \frac{3}{2}x - 1

5x - \frac{3}{2}x = - 1 + 6

\frac{7}{2}x = 5

x = \frac{10}{7}

Bài 3: 

Vì số học sinh lớp 7A bằng \frac{4}{5} số học sinh lớp 7B nên số học sinh lớp 7A bằng \frac{4}{9} số học sinh cả 2 lớp.

Sau khi chuyển 8 học sinh từ lớp 7A sang thì số học sinh lớp 7A bằng \frac{1}{3} tổng số học sinh cả 2 lớp.

Suy ra 8 học sinh bằng với \frac{1}{9} số học sinh cả 2 lớp. Suy ra cả 2 lớp có 8:\frac{1}{9}=72 học sinh.

Suy ra lớp 7A có \frac{4}{9}.72=32 học sinh và lớp 7B có 72 - 32 = 40 học sinh.

Đáp số: Tổng số học sinh lớp 7A và 7B của trường X là 72 học sinh.

Bài 4:

a) Diện tích tấm bìa cần dùng chính là diện tích toàn phần hình lập phương và bắng: 6 x 302 = 5400 cm2

b) Thể tích hình lập phương là: 303 = 27000 cm3

 

3. Đề thi học kì 1 lớp 7 (Sách Chân trời sáng tạo - đề số 02)

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan

Mỗi câu sau đây đều có 4 lựa chọn, trong đó chỉ có 1 phương án đúng. Hãy khoanh tròn vào phương án mà em cho là đúng.

Câu 1: Căn bậc hai số học của 25 là:
A. 10 B. -5 C. 5 D. -12
Câu 2: Số nào là số vô tỉ trong các số sau:
A. \frac{2}{3} B. -\sqrt{2} C. 0 D. 3,5
Câu 3: Cho |x| = 16 thì giá trị của x là:
A. x = 16 B. x = -16 C. x = 4 hoặc x = -4 D. x = 16 hoặc x = -16
Câu 4: Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a ....... đường thẳng song song với đường thẳng a. Hãy điền vào chỗ "......." để được khẳng định đúng.
A. chỉ có 1 B. có 2 C. không có D. có vô số
Câu 5: Giá trị của \sqrt{25} là:
A. -5 B. 5 C. -25 D. 25
Câu 6: Bể cá hình hộp chữ nhật với độ dài cạnh là 5 cm. Thể tích của bể cá là:
A. 100 cm3 B. 150 cm2 C. 125 cm3 D. 200 cm2

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Tìm số đối của các số thực sau: -\frac{3}{5}\sqrt{3}.

Câu 2: Viết giả thiết, kết luận của định lí: "2 đường thẳng phân biệt cùng song song với 1 đường thẳng khác thì chúng song song với nhau."

Câu 3: Viết các biểu thức sau dưới dạng lũy thừa của 1 số hữu tỉ:

a) (\frac{2}{3})^{^{3}}.(\frac{2}{3})^{2}; b) (-\frac{5}{8})^{^{5}}:(-\frac{5}{8})^{3};  

Câu 4: Dùng máy tính cầm tay để tính các căn bậc hai số học sau (làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

a) \sqrt{20} b) \sqrt{624} c) \sqrt{2050}

Câu 5:

a) Tính \frac{3}{7}.\frac{2}{11}+\frac{3}{7}.\frac{9}{11} b) Tìm x, biết: \frac{2}{5}+\frac{2}{3}x=\frac{3}{10}

Câu 6: Làm tròn số 9 214 235 với độ chính xác 500.

 

4. Đáp án đề thi học kì 1 lớp 7 - Đề số 02

I. TRẮC NGHIỆM

1. C 2. B 3. D 4. A 5. B 6. C

II. TỰ LUẬN

Câu 1:

- Số đối của -\frac{3}{5} là \frac{3}{5}.

- Số đối của \sqrt{3} là -\sqrt{3}.

Câu 2:

- Giả thiết: 2 đường thẳng phân biệt cùng song song với 1 đường thẳng khác.

- Kết luận: chúng song song với nhau.

Câu 3:

a) (\frac{2}{3})^{^{3}}.(\frac{2}{3})^{2} = (\frac{2}{3})^{5}

b) (-\frac{5}{8})^{^{5}}.(-\frac{5}{8})^{3} = (-\frac{5}{8})^{2}

Câu 4: 

a) \sqrt{20}\approx 4,47

b) \sqrt{624}\approx 24,98

c) \sqrt{2050}\approx 45,28

Câu 5:

a) \frac{3}{7}.\frac{2}{11}+\frac{3}{7}.\frac{9}{11}=\frac{3}{7}.(\frac{2}{11}+\frac{9}{11})=\frac{3}{7}.1=\frac{3}{7}

b) \frac{2}{5}+\frac{2}{3}x=\frac{3}{10}

\frac{2}{3}x=\frac{3}{10}-\frac{2}{5}

\frac{2}{3}x=-\frac{1}{10}

x=-\frac{1}{10}:\frac{2}{3}

x=-\frac{3}{20}

Câu 6: 9 214 235\approx 9 214 000 với độ chính xác 500.

 

5. Đề thi học kì 1 lớp 7 (Sách Chân trời sáng tạo - đề số 03)

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:

Câu 1: Trong các số sau, số nào biểu diễn số hữu tỉ
A. \frac{13}{2} B. \frac{3}{0} C. \frac{1,5}{2} D. -\frac{3}{1,6}
Câu 2: Số đối của số hữu tỉ \frac{-9}{2} là
A. -2 B. 2 C. \frac{9}{2} D. \frac{1}{-2}
Câu 3: Căn bậc hai số học của 9 là
A. 2 B. -2 C. 3 D. \sqrt{16}
Câu 4: Tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là
A. N B. I C. Q D. R
Câu 5: Trong các kết quả sau, kết quả nào đúng ?
A. \sqrt{0,1}= 0,01 B. \sqrt{25}= -5 C. \sqrt{-0,09}= 0,3 D. \sqrt{0,04}= 0,2
Câu 6: Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng d. Có bao nhiêu đường thẳng qua A và song song với d
A. 0 B. 1 C. 2 D. vô số
Câu 7: Trong các câu sau đây, câu nào đúng ?
A. 2 tam giác có 3 cặp góc tương ứng bằng nhau là 2 tam giác bằng nhau.
B. 2 tam giác có 3 cặp cạnh tương ứng bằng nhau là 2 tam giác bằng nhau.
C. 2 tam giác có 2 cặp cạnh tương ứng bằng nhau và 1 cặp góc tương ứng bằng nhau là 2 tam giác bằng nhau.
D. 2 tam giác có 1 cặp cạnh tương ứng bằng nhau và cặp góc đối diện với cặp cạnh đó bằng nhau là 2 tam giác bằng nhau.

PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu 8: Tính

a) \frac{7}{2}-(\frac{3}{4}+\frac{1}{5}) b) \frac{11}{23}.\frac{12}{17}+\frac{11}{23}.\frac{5}{17}+\frac{12}{23}

Câu 9: 1 cái thước có độ dài 23 inch, hãy tính độ dài của thước này theo đơn vị cm với độ chính xác d = 0,05 (cho biết 1 inch \approx 2,54 cm)

Câu 10: Cho tam giác ABC có \widehat{A}=60^{0}\widehat{C}=50^{0} tia phân giác góc B cắt AC tại D. Tính \widehat{ADB}\widehat{CDB} ?

Câu 11: Ông Quang gửi ngân hàng 100 triệu, lãi xuất 8% năm. Hỏi sau 36 tháng số tiền cả gốc và lãi thu được là bao nhiêu ? (Biết nếu tiền lãi không rút ra thì tiền lãi đó sẽ nhập vào vốn để tính lãi cho các kì hạn tiếp theo)

 

6. Đáp án đề thi học kì 1 lớp 7 - Đề số 03

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

1. A 2. C 3. C 4. B 5. D 6. B 7. B

PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu 8:

a) \frac{7}{2}-(\frac{3}{4}+\frac{1}{5})=\frac{7}{2}-(\frac{15}{20}+\frac{4}{20})=\frac{7}{2}-\frac{19}{20}=\frac{70}{20}-\frac{19}{20}=\frac{51}{20}.

b) =\frac{7}{19}.(\frac{8}{11}+\frac{3}{11})+\frac{12}{19}=\frac{7}{19}.\frac{11}{11}+\frac{12}{19}=\frac{7}{19}.1+\frac{12}{19}=\frac{19}{19}=1.

Câu 9:

Ta có: 23.2,54 = 58,42 \approx 58,4

Vậy độ dài của cái thước xấp xỉ 58,4 cm.

Câu 10: 

Xét tam giác ABC có: \widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^{0}

⇒ \widehat{B}= 180^{0} - (\widehat{A}+\widehat{C})= 180^{0} - (60^{0}+50^{0}) = 70^{0}

Do BD là tia phân giác của góc B, nên: \widehat{ABD}+\widehat{DBC}=\frac{1}{2}\widehat{B} = 35^{0}

Ta có: \widehat{ADB}=\widehat{C}+\widehat{DBC} = 50^{0} + 35^{0}= 85^{^{0}}

\widehat{CDB}=180^{^{0}}-\widehat{ADB}= 180^{0} - 85^{0}= 95^{^{0}}

Vậy \widehat{ADB}=85^{^{0}};\widehat{CDB}= 95^{^{0}}

Câu 11:

Tiền lãi sau 1 năm là: 100.0,08 = 8 (triệu)

Sau 1 năm cả gốc và lãi là: 100 + 8 = 108 (triệu)

Tiền lãi sau 2 năm là: 109.0,08 = 8,64 (triệu)

Sau 2 năm cả gốc và lãi là: 108 + 8,64 = 116,64 (triệu)

Tiền lãi sau 3 năm (36 tháng) là: 116,64 . 0,08 = 9,3312 (triệu)

Sau 3 năm (36 tháng) cả gốc và lãi là: 116,64 + 9,3312 = 125,9712 (triệu)

 

7. Nội dung trọng tâm của học kì 1 toán 7 Chân trời sáng tạo

- Số học:

   + Số tự nhiên, số nguyên, số thực, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ...

   + Các số đặc biệt: số nguyên tố, số chẵn, số lẻ, số chính phương, ...

   + Các bài toán về số học: so sánh, tìm giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn, ...

- Đại số:

   + Hàm số y = ax + b

   + Hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn

   + Các bài toán về đại số: tìm tập nghiệm, giải bài toán có lời văn, ...

- Hình học:

   + Các hình học cơ bản: hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, ...

   + Các tính chất của các hình học cơ bản

   + Các bài toán về hình học: tính chu vi, diện tích, tính toán liên quan đến các hình học cơ bản, ...

Ngoài ra, đề thi cũng có thể bao gồm 1 số nội dung khác như:

   + Các bài toán thực tế liên quan đến toán học

   + Các bài toán ứng dụng công nghệ thông tin vào toán học

Xem thêm: Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án năm 2024